| vội | trt. Liền, tức khắc, lật-đật, hối-hả, gấp-rúc: Vội ăn, vội đi; Chi mà vội thế? Mười giờ tàu lại Bến-thành, Xúp-lê vội thổi, bộ-hành lao-xao; Ngó vô nhà nhỏ thấy đôi liễn đỏ có bốn chữ vàng, Thạnh suy chưa biết, thấy nàng vội thương (CD). |
| vội | - tt, trgt Cố gấp rút để khỏi muộn, khỏi lỡ: Quan có cần, nhưng dân chưa vội (cd); Đi đâu mà vội mà vàng, mà vấp phải đá, mà quàng phải dây (cd); Ăn vội bát cơm để ra ga kịp tàu; Khi ba mươi tuổi, em đừng vội lo (cd); Nhớ nơi kì ngộ, vội dời chân đi (K). |
| vội | tt. 1. Nhanh cho kịp: làm vội o ăn vội o nói vội. Đi đâu mà vội mà vàng, Mà vấp phải đá mà quàng phải dây (cd.) 2. Sớm hơn bình thường do sợ chậm hoặc không muốn chờ đợi: còn sớm đến làm gì vội o đừng mừng vội. |
| vội | tt, trgt Cố gấp rút để khỏi muộn, khỏi lỡ: Quan có cần, nhưng dân chưa vội (cd); Đi đâu mà vội mà vàng, mà vấp phải đá, mà quàng phải dây (cd); Ăn vội bát cơm để ra ga kịp tàu; Khi ba mươi tuổi, em đừng vội lo (cd); Nhớ nơi kì ngộ, vội dời chân đi (K). |
| vội | bt. Hấp-tấp, gấp: Không nên vội. || Vội đi. |
| vội | .- ph. 1. Gấp rút, vì đã muộn hay sợ lữa: Tàu sắp chạy rồi, tôi đi vội ra ga; Đi đâu mà vội mà vàng, Mà vấp phải đá mà quàng phải dây (cd). 2. Ngay, không trì hoãn: Vớ được sách vội đọc ngay. |
| vội | Lật-đật, hấp-tấp: Đi vội. Vội lo. Vội nói. Văn-liệu: Đi đâu mà vội mà vàng, Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây (C-d). Làm trai quyết chí tu thân, Công-danh chớ vội, nợ-nần chớ lo (C-d). Tối rồi trời lại sáng ra, Đi đâu mà vội cho già mất thân (C-d). Nhớ nơi kỳ-ngộ vội dời chân đi (K). Vội chi liễu ép hoa nài (K). Chầy ra là một năm sau vội gì (K). Chỉnh-nghi tiếp sứ vội-vàng (K). |
| Nàng vội lấy nạng để đánh đống , mẹ nàng cứ nhất định bắt làm tua để hứng nước ở các gốc cau. |
| Bà Thân vội chạy ra. |
| Một tý chứ mấy ! Bà Tuân vội nối lời : Phải , sức con gái như cô ấy thì chỉ chớp mắt xong bữa cơm. |
| Bà Tuân còn định nói nữa , nhưng vì nước trầu rớt xuống , nên bà vội ngừng , lấy tay lau kẻo hoen chiếc áo trắng. |
| " Đã nhổ xong nước trầu , và lau chùi sạch sẽ hai bên mép , bà Tuân vội cướp lời : Làm lẽ cũng ba , bảy đường làm lẽ , cụ ạ. |
| Bà Tuân bỗng nhớ ra mình ngồi đã khá lâu , vội vàng cầm thêm miếng trầu , đứng dậy : Thôi xin vô phép cụ để khi khác. |
* Từ tham khảo:
- vội vàng
- vôn
- vôn kế
- vồn vã
- vốn
- vốn