| vô vi | tt. Không có hành-vi khôn dại, lừa-đảo hay hình-phạt (chỉ dùng đức mà cảm-hoá người): Chánh-sách vô-vi. // (Phật): Không dụng-tâm tạo ra (để tuỳ sự chuyển-biến không ngừng của nhân-quả và trợ-duyên): Quan-niệm vô-vi. Xt. PH. II. |
| vô vi | đgt. Để mặc theo tự nhiên: tư tưởng vô vi. |
| vô vi | trgt (H. vi: làm) Nói học thuyết của Lão-tử cho rằng chỉ cần lấy đức mà dạy bảo dân, chứ không cần dùng pháp luật: Cái thuyết vô vi đến nay vẫn là ảo tưởng. |
| vô vi | .- Một lý luận của triết lý Lão tử cho rằng lấy đức mà giáo hoá dân thì không cần dùng đến pháp luật và chính trị. |
| Chuyện của họ nghiêng về thời trang , con bé Lành khổ thân chỉ được phong á hậu là sao nhỉ? Phòng thẩm mỹ Rive trên đường Đại Cồ Việt cắm cờ đuôi nheo trắng nghỉ chủ nhật !... Giáo viên nam mặt no như tượng , chân xỏ giày Hồng Kông , nhún vai đi lại đầy vẻ vô vi , hiền triết , rút điện thoại phôn cho em ún ở đẩu đâu , có khi gắt toáng lên hoặc lầu bầu chuyện đi săn trong rừng mùa này vắt ra nóng bỏ mẹ. |
| Nhưng điều này mới thật là kinh khủng : Mặt khác , sự hiện diện nơi em lại kéo tôi xuống những trăn trở khổ đau đời thường , khiến cho trái tim tôi lâu nay đã tưởng quay về được vùng vô vi vô tịch , nay bị đánh thức dậy , còn ồn ào dữ dội hơn xưa. |
Tuổi già thường hay cho qua mọi chuyện , vô vi trước quãng đời ít ỏi còn lại mà còn đau thế nữa là cái cậu Ðậu đen Ðậu trắng. |
| Lão Tử cũng giảng về đạo lý không tranh với đời để có thể đạt được cảnh giới vvô vi. |
| Không tranh với đời để có thể đạt được cảnh giới vvô vi. |
| Lối sống đó từ trong phong tục tập quán bản địa thuần Việt , được kế thừa , chọn lọc một cách phù hợp tinh hoa của Tam Giáo , đặc biệt là tính chính danh , sự thanh cao và lòng tự trọng của Nho gia ; sự vô thường và quan niệm nhân quả của Phật giáo ; Vvô vicủa Đạo giáo. |
* Từ tham khảo:
- vô vọng
- vô vọng bất thành quan
- vô ý
- vô ý thức
- vô ý vô tứ
- vồl