| vơ vẩn | trt. X. Vẩn-vơ: Để đoàn ấm-á càu-nhàu, Khiến lũ tài-danh vơ-vẩn (NCT). |
| vơ vẩn | tt. Luẩn quẩn bâng quơ: Nghiêng nón nàng cười, tôi má thắm, Ta nhìn vơ vẩn áng mây xa (Thanh Tịnh). |
| vơ vẩn | trgt 1. Lan man, không thiết thực: Khéo thay vơ vẩn, cho người ngẩn ngơ (Tản-đà). 2. Không có mục đích cụ thể: Đi vơ vẩn ở ngoài phố; Nghĩ vơ vẩn những chuyện đâu đâu. |
| vơ vẩn | bt. Bâng-quơ, không nhứt định: Đi vơ-vẩn. |
| vơ vẩn | .- Nói nghĩ lan man đến những cái không thiết thực: Nghĩ vơ vẩn. |
| vơ vẩn | Lẩn-quẩn bâng-quơ: Một mình vơ-vẩn canh chầy. |
| Nên cứ một sự khác thường xảy ra là làm bà suy nghĩ... Bà vvơ vẩnhết chuyện này sang chuyện khác , không chuyện gì có liên lạc. |
| Bỗng nhiên nàng vơ vẩn nghĩ đến Tạc. |
| Một đêm nhà vắng , cũng về mùa hè và có trăng mờ như đêm naỵ Em nằm một mình ở ngoài hiên cho mát và vơ vẩn nhìn ra ngoài. |
Không thấy Thân nói gì , nàng hơi ngượng , vứt bông hoa xuống ao , rồi vơ vẩn đưa mắt nhìn mấy con nhện gió lướt trên mặt ao trong và mấy gợn sóng vòng tròn từ từ lan to ra làm rung động bóng mây màu phớt hồng in đáy nước. |
Bấy giờ Dũng mới ra đứng tựa cửa , chống hai tay vào cằm đưa mắt nhìn vơ vẩn. |
| Hai bên bờ sông hai dãy đồi dài , sương buổi chiều đã lờ mờ phủ chân đồi ; trên ngọn đồi vài rặng thông như mấy vết mực nhạt... trời lạnh và trăng trong... Sinh ngồi ở ngoài khoang thuyền kéo cổ áo lên che cho khỏi lạnh , quay ra phía sông vơ vẩn nhìn cảnh nước trôi , trăng giải. |
* Từ tham khảo:
- vơ vét
- vờl
- vờ
- vờ
- vờ vẫn
- vờ vĩnh