| vô tận | bt. Không cùng, không hết: Nơi chân trời vô-tận; kho vô-tận. |
| vô tận | - tt. Không bao giờ hết: Không gian vô tận niềm vui vô tận. |
| vô tận | tt. Không bao giờ hết: Không gian vô tận o niềm vui vô tận. |
| vô tận | tt (H. tận: hết) Không bao giờ hết được: Chủ nghĩa lạc quan cách mạng là nguồn sức mạnh vô tận (PhVĐồng); Cái kho vô tận bao giờ là xong (Tản-đà). |
| vô tận | tt. Không bao giờ hết. |
| vô tận | .- Không bao giờ hết được: Khoáng sản của Việt Nam thật là vô tận. |
| vô tận | Không bao giờ hết: Kho trời vô-tận. |
| Anh toan hỏi chuyện thì một ‘trang công tử’ , trông na ná như anh Văn đi ra cất tiếng gọi thật to : “Tú Lan ! Tú Lan !”... Khi đó anh giật mình thức giấc thì than ôi , mình vẫn nằm trơ trên chiếc giường lát tre giữa khoảng tối đen vô cùng , vô tận. |
| Những đêm giật mình thức giấc nằm nghe tiếng gió rít thê lương từ các cánh đồng xa mông quạnh và lắng nghe tiếng nước chảy ào ào dưới chân cầu nước (Bậc thang bắc ra sông để giặt giũ hay lấy nước) bắc ra con kênh thẳng tắp chạy dài vô tận trước ngôi chợ này , tôi vẫn thường vơ vẩn nghĩ như vậy. |
Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước , trông hai bên bờ , rừng được dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. |
| Lâu lắm , thời gian như vô tận , tôi đi đến hết con đường. |
| Ở trang thứ hai có một dòng chữ nắn nót : Tặng cái Tý nguồn cảm hứng vô tận để cho tôi viết nên tác phẩm này. |
| Lâu lắm , thời gian như vô tận , tôi đi đến hết con đường. |
* Từ tham khảo:
- vô thần
- vô thần luận
- vô thiên lủng
- vô thời hạn
- vô thuỷ nghỉ ăn
- vô thuỷ vô chung