| vợ hiền | dt. Người vợ hiền-đức, thờ chồng nuôi con phải đạo: Vợ hiền như báu trong nhà (CD). |
| Bây giờ chàng mới tỉnh ngộ , biết rằng người vợ hiền lành , thuần thục của chàng trước kia không phải là hiền lành thuần thục. |
| Biết bao gái non quay cuồng vì cái luồng gió lãng mạn mà tôi nói đến lúc nãy , đã quên hẳn cái thiên chức một người dâu thảo , một người vợ hiền , làm cột trụ cho gia đình như những bực hiền nữ trong xã hội An Nam cũ. |
| Ngài biết trước rằng sẽ có một ngày anh phải chịu cùng cực với cái bệnh ghê gớm để trở thành tật nguyền nên ngài đã ban cho anh một người vợ hiền và một người bạn hiền để an ủi , chia sẻ nỗi thống khổ đó. |
| Minh uể oải nói tiếp : Lúc bấy giờ tôi tưởng chỉ còn lấy cái chết để tạ lỗi với người vợ hiền và người bạn quý. |
Bông bống bồng bồng Trai ơn vua chầu chực sân rồng Gái ơn chồng ngồi võng ru con Ơn vua xem trọng bằng non Ơn chồng , nhờ phúc tổ tông dõi truyền Làm trai lấy được vợ hiền Như cầm đồng tiền mua được của ngon Phận gái lấy được chồng khôn Xem bằng cá vượt Vũ Môn hoá rồng Bông bống bồng bồng Bồng bống bồng bông. |
BK CDNĐ 17 28 Bồng bống bồng bông Trai ơn vua chầu chực sân rồng Gái ơn chồng ngồi võng ru con Ơn vua xem nặng bằng non Ơn chồng đội đức tổ tông dõi truyền Làm trai lấy được vợ hiền Như cầm đồng tiền lấy được của ngon Phận gái lấy được chồng khôn Xem bằng cá vượt Vũ Môn hoá rồng Bồng bống bồng bông TCBD 598 Bông bổng bồng bồng Trai ơn vua chầu chực sân rồng Gái ơn chồng ngồi võng ru con Ơn vua xem nặng bằng non Ơn chồng đội đức tổ tông dõi truyền Làm trai lấy được vợ hiền Như cầm đồng tiền mua được của ngon Phận gái lấy được chồng khôn Xem bằng cá vượt Vũ Môn hoá rồng Bông bổng bồng bồng Bông bổng bồng bồng. |
* Từ tham khảo:
- bàn mổ
- bàn nạo
- bàn nàn
- bàn nắn
- bàn ngược tán xuôi
- bàn phím