| vò đầu | đt. Chà tóc cho sạch: Vò đầu cho sạch xà-bong. // Thoa nhẹ cho bớt đau; tỏ lòng thương, âu-yếm: Vò đầu hít-hà; vò đầu trẻ con. |
| vò đầu | đgt 1. Giũ tóc trên đầu trong nước: Lặn cho sâu, vò đầu cho sạch (tng). 2. Trách mắng: Nó lười học bị bố vò đầu. |
| vò đầu | đt. Vò trên đầu. Ngb. 1. La rầy: Bị vò đâu. 2. Vò trên đầu tỏ vẻ tức bực lo lắng: Vò đầu vò tai. |
| vò đầu | .- đg. 1. Gội đầu. 2. Trách mắng: Lười học, bị bố vò đầu. |
Nàng lại nghĩ tiếp : " chắc thầy khổ sở vò đầu , bứt tai khi đọc thư của mình ". |
| Kèo nào còn mùi sắt của con dao mới chặt thì con ong mật chúa kỵ , nó không bao giờ đóng tổ đâu... Coi bộ cũng không khó lắm hở má ? Má nuôi tôi vò đầu tôi , cười rất hiền lành. |
| Hắn nắm chặt hai bàn tay đấm thinh không , vừa nghiến răng nói : Chị ác quá ! Nếu chị không bằng lòng tôi , muốn bỏ tôi đi lấy người khác thì cứ nói phăng ngay với tôi việc gì chị lại lừa dối tôi , giết tôi một cách từ từ độc ác như thế ? Giời ơi , cái " cá " ngon làm vậy , thằng " vỏ lỏi " nó còn " mõi " (1) được huống chi chị đã thập thành ! Năm Sài Gòn nói xong , vò đầu vò tai : Tôi vẫn biết , biết lắm , chị Tám Bính ạ , chị có nhan sắc , chị khôn ngoan thì chị còn thiết gì một thằng chồng khốn nạn như tôi. |
| Ông vò đầu nói với nó , cũng khó khăn thiệt , nhưng ông quen rồi. |
| Thi vò đầu Nguyên , "Trời đất , làm gì mà mới mấy tháng tóc mày rụng thê thảm vậy. |
| Sáng hôm sau , Hoan lại vò đầu bứt tai : "Nó lại chuồn rồi em ạ. |
* Từ tham khảo:
- kiêu binh
- kiêu căng
- kiêu dũng
- kiêu hãnh
- kiêu hùng
- kiêu kì