| vỗ | đt. Đập vào với 4 ngón tay hay nguyên bàn tay: Vỗ bàn, vỗ đùi, vỗ trống cơm. // (R) a. Tấp vào, va vào, đập vào: Bèo trôi, sóng vỗ, chốc mười lăm năm (K); // b. In thử vài bản đầu trên một mặt giấy bằng cách đặt tờ giấy lên khuôn chữ đã có lăn mực, rồi dùng bàn chải lông đập nhẹ-nhẹ trên lưng tờ giấy: Sắp chữ xong rồi vỗ một bản cho thầy cò. // (B)a. Yên-ủi: Vỗ yên trăm họ; Chiều trời mây vỗ, ân trên mưa nhuần (NĐM). // b. Phủi sạch, không nhận: Vỗ ơn, vỗ nợ. |
| vỗ | - 1 đgt 1. Đập bàn tay vào vật gì: Vỗ bụng. 2. Đập vào: Sóng vỗ bờ; Sóng dồn mặt nước, vỗ long bong (HXHương). - 2 đgt Nuôi cho béo bằng lượng thức ăn trên mức thường: Gần đến tết phải vỗ con lợn; Vỗ con gà thiến. - 3 đgt Không trả lại cái đáng lẽ mình phải trả: Vỗ nợ; Vỗ ơn. |
| vỗ | đgt. 1. Đập cả bàn tay lên vật gì đó: vỗ đùi o vỗ tay rào rào o vỗ bụng. 2. Đập theo lớp, theo nhịp và phát ra tiếng: Sóng vỗ mạn thuyền o Chim vỗ cánh. 3. Dấp nhẹ, phủ nhẹ lên bề mặt cho ướt, cho dính: vỗ nước lên mặt o vỗ bùn cho cây. 4. Làm cho yên ổn: vỗ yên trăm họ. 5. Tác động thẳng: đánh vỗ mặt o nói như vỗ vào mặt. |
| vỗ | đgt. Phủi sạch, rũ sạch: vỗ nợ o vỗ ôn o vỗ lời cam kết. |
| vỗ | đgt. Nuôi vật cho nhanh béo bằng cách cho ăn dồn nhiều thức ăn trong thời gian ngắn: nuôi gà vỗ béo o vỗ cho đàn lợn. |
| vỗ | đgt 1. Đập bàn tay vào vật gì: Vỗ bụng. 2. Đập vào: Sóng vỗ bờ; Sóng dồn mặt nước, vỗ long bong (HXHương). |
| vỗ | đgt Nuôi cho béo bằng lượng thức ăn trên mức thường: Gần đến tết phải vỗ con lợn; Vỗ con gà thiến. |
| vỗ | đgt Không trả lại cái đáng lẽ mình phải trả: Vỗ nợ; Vỗ ơn. |
| vỗ | đt. 1. Đập bàn tay vào vật gì: Vỗ vai. || Vỗ vai. Ngr. Đập nhẹ vào: Sóng vỗ vào bờ. Ngb. An-ủi: Vỗ an bá-tánh. 2. Phủi sạch, rũ sạch: Vỗ nợ. Vỗ ơn. |
| vỗ | .- đg. Nuôi cho béo để ăn thịt, bằng lượng thức ăn trên mức bình thường: Gần đến tết mọi nhà đều vỗ lợn và gà thiến. |
| vỗ | .- đg. Đập bàn tay xòe vào vật gì: Vỗ bụng; Vỗ bụi. 2. Đập vào: Sóng vỗ bờ. |
| vỗ | .- đg. Không trả lại cái đáng lý mình phải trả hay đền đáp: Vỗ nợ; Vỗ ơn. |
| vỗ | I. Đập cả bàn tay vào vật gì: Vỗ đùi. Vỗ tay. Vỗ bụng. Nghĩa rộng: Đập vào: Sóng vỗ vào thuyền. Nghĩa bóng: Yên-ủi: Vỗ yên trăm họ. Văn-liệu: Qua rào vỗ vế (T-ng). Khi vui thì vỗ tay vào, Đến khi hoạn-nạn thì nào thấy ai (C-d). Một đêm quân-tử nằm kề, Còn hơn thằng mán vỗ-về trăm năm (C-d). Bèo trôi sóng vỗ chốc mười lăm năm (K). Ngập-ngừng ông mới vỗ-về, giải khuyên (K). Vỗ-về trăm họ, gia ân muôn nhà (L-V-T). Chiếu trời mây vỗ, ân trên mưa nhuần (Nh-đ-m). II. Phủi sạch, dũ sạch, không nhận: Vỗ nợ. Vỗ ơn. |
Bà tươi cười ví thầm : " Một đêm quân tử nằm kề , Còn hơn thằng ngốc vỗ về quanh năm ! " Vừa dứt câu bà ngặt nghẹo cười , vừa vỗ vai bà Thân , vừa nói thầm bằng một giọng rất thân mật : Có phải thế không , cụ ? Bà Thân như đã siêu lòng , hớn hở đáp : Thì vẫn hay là thế. |
| Trong óc bà lại lởn vởn hai câu ví : " Một đêm quân tử nằm kề , còn hơn thằng ngốc vvỗvề quanh năm ". |
| Rõ đồ đĩ tàn đĩ tán ! Mợ vvỗhai tay vào mặt Trác : Úi chà ! Thế mà lúc hỏi còn kiêu kỳ , còn suy nọ , nghĩ kia ! Chưa về nhà bà được mấy tháng , cái bụng đã bằng ngay cái mả tổ ! Hạng mày mà không vớ đuợc chồng bà thì cũng chửa hoang rồi theo trai sớm. |
| Nhưng sao Phương không đi trước , đợi anh làm gì ? Phương vỗ vào hai túi : Hết mẹ nó tiền rồi còn gì nữa. |
| Anh kéo đầu Phương đặt vào vai mình âu yếm vỗ lên má Phương : Cám ơn em. |
Sau một hồi vỗ tay ran , người trong phòng kéo ra ngoài quá nửa , vì phần nhiều họ chỉ đến để xem xử việc Loan. |
* Từ tham khảo:
- vỗ tay
- vỗ tay cần nhiều ngón, bàn bạc cần nhiều người
- vỗ tay trong bị
- vỗ về
- vỗ yên trăm họ
- vố