| vo | đt. Xoè hai bàn tay mà chà hay lăn vật gì ở giữa: Mặc đời cua máy cáy đào, Gai kia ai vót, quả nào ai vo; Tiếc thay hột gạo trắng ngần, Đã vo nước đục lại vần than rơm (CD); tròn vo, cái khoan vo. |
| vo | trt. Tiếng cạ trong không-khí. |
| vo | đgt. 1. Lấy hai lòng bàn tay xoa theo vòng tròn làm cho vật tròn lại: vo thuốc viên o đã vo thì vo cho tròn. 2. Xát kĩ (thường là gạo, đỗ, hoặc quần áo...)trong nước sạch: vo gạo thổi cơm o nước vo gạo o vo đỗ o vo xong chậu quần áo. |
| vo | đgt. Cuộn, xắn: vo ống quần o vo tay áo. |
| vo | Pht. (Hành động) một cách đơn giản, trực tiếp không cần phương tiện phụ trợ: nói vo (không cần văn bản) o hát vo hai bài o cấy vo cũng thẳng hàng. |
| vo | đgt Xát gạo bằng tay trong một cái rá đặt trên nước, cho sạch cám: Có rá vo gạo, có gáo múc nước (tng); Tiếc thay hột gạo trắng ngần, đã vo nước đục, lại vần than rơm (cd). |
| vo | đgt Xoa cho tròn bằng tay: Kẻ vo tròn, người bóp bẹp (tng); Khi tinh, bóp bẹp, vo tròn lại nguyên (Tản-đà). |
| vo | đt. 1. Lấy tay mà xoa cho tròn: Vo thuốc viên. || Tròn vo. 2. Xát kỹ vào vật gì cho sạch: Vo gạo. Vo áo quần. |
| vo | .- đg. Xát gạo bằng tay trong một cái rá trong nước cho sạch cám. |
| vo | .- đg. Xoa cho tròn bằng tay: Kẻ vo tròn người bóp bẹp (tng). |
| vo | 1. Lấy tay mà xoa cho tròn: Đã vo thì vo cho tròn. Văn-liệu: Kẻ vo tròn, người bóp bẹp (T-ng). Mặc đời cua máy, cáy đào, Gai kia ai vót, quả nào ai vo (C-d). Đã vo thì vo cho tròn, đã vót thì vót cho nhọn (T-ng). 2. Xát kỹ vào vật gì ở trong nước cho sạch: Vo gạo thổi cơm. Giặt áo phải vo. |
Bà Thân không để ý gì đến câu nói của khách , âu yếm nhìn con : Mẹ định thổi cơm , nhưng lại có cụ đến chơi , thành ra gạo cũng chưa vo. |
| Có tiếng muỗi vo ve. |
| Một vài tiếng ho , tiếng khạc nhổ , rồi lại đến những tiếng ngáy đều đều , tiếng vo ve của những con muỗi chui qua lỗ màn rách bay vào. |
| Một trò lên ngồi bàn thầy giáo cầm thước đập mạnh và gióng giạc thét : Silence ! Tức thì ở khắp trong phòng nhao nhao lên những câu phản đối : Về chỗ ! A vo tre place !... Làm bộ gì thế , thằng Hạnh ? Hạnh thét to để cố trùm lấp những tiếng ồn ào : Các anh phải biết buồng giấy ông đốc ở ngay bên cạnh. |
| Trong cửa hàng hơi tối , muỗi đã bắt đầu vo ve. |
Những đêm sáng trăng mùa hạ , cả phố bắc chõng ngồi ngoài đường , vì trong nhà nào cũng nóng như một cái lò , và hàng vạn con muỗi vo ve. |
* Từ tham khảo:
- vo ve
- vo viên
- vo vo
- vò
- vò
- vò