| vì tưởng | đt. Tưởng đến, nghĩ đến mà tránh việc làm phật ý một người nào: Vì-tưởng láng-diềng mà bỏ qua cả. |
| Nàng nhận chỉ vì tưởng vui được lòng cha mẹ. |
| Bây giờ nghèo muốn bán đất vì tưởng tôi làm chủ ấp. |
| Hay vì tưởng niệm nhắc tâm trí ôn tới quãng đời âu yếm , dịu dàng khi xưa , chàng lại hy vọng đến một tương lai tốt đẹp ? Bây giờ Lộc mới thấy đói , về khách sạn uống cốc sữa , ăn cái bánh. |
| Chàng đã cố tìm biết xem người đàn bà ấy là ai , và một dạo đã ngờ vực , thù ghét và đặt điều nói xấu Nga , vì tưởng Nga là ý trung nhân của anh. |
| Ông giáo hỏi : Có phải con ông cai đội không ? Kiên đáp , giọng hơi bực bội vì tưởng cha sắp phiền trách mình : Thưa vâng. |
| Anh quẫn trí , tự cách ly với mọi người , để rồi chán nản vì tưởng mọi người khinh bỉ , ghét bỏ , xa lánh mình. |
* Từ tham khảo:
- mực ống
- mực phủ
- mực tàu
- mực thẳng mất lòng cây gỗ cong
- mực thước
- mực thước