| mực ống | dt. Loài mực có vỏ trong (mai) bằng sừng, có 10 tua, hình dạng phong phú, điển hình là dạng thân ống, tròn hoặc hình thoi, bơi lội rất nhanh (55 km/h), sống ở tầng sâu 10-30 m rất nhạy cảm với cường độ ánh sáng và thời tiết, có giá trị xuất khẩu cao. |
| Hơn một ngàn mét lưới câu mực ống , còn lại là lưới câu mực bạch tuộc. |
Anh nói với các thuyền viên : Đã thu hết lưới câu bạch tuộc , giờ thu lưới câu mực ống. |
Mọi người nhanh tay kéo đường lưới ở cách đó không xa , đó là lưới câu mực ống. |
| Sau thắng lợi trong việc câu mực bạch tuộc , bà con nói với anh , mực bạch tuộc giá thấp hơn mực ống , giá mà ta câu được mực ống thì tốt biết mấy. |
| Anh Danh Tốt ngẫm nghĩ , đúng là giá mực ống đắt gấp đôi mực bạch tuộc , trên thị trường khoảng một trăm sáu mươi ngàn đồng một ký. |
| Anh Danh Tốt lại lặn xuống biển theo dõi những đàn mực ống bơi và xem chúng bắt mồi như thế nào. |
* Từ tham khảo:
- mực tàu
- mực thẳng mất lòng cây gỗ cong
- mực thước
- mực thước
- mực tuộc
- mực xào cần tỏi