| vẹn | trt. Trọn, nguyên, tất cả: Giữ vẹn, nguyên vẹn, trọn-vẹn, vẻn-vẹn, vỏn-vẹn; Duyên sau nghĩa trước, hai bề vẹn hai (NĐM). |
| vẹn | tt. Không bị mất mát, không biến đổi và thiếu chút nào: vẹn đạo làm con o lời thề o vẹn cả đôi đường o Trước sau cho vẹn một lời (Truyện Kiều) o Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười (Truyện Kiều). |
| vẹn | tt Đầy đủ: Hiếu, tình khôn lẽ hai bề vẹn hai (K). 2. Giữ được trọn: Sâm thương chẳng vẹn chữ tòng (K). |
| vẹn | bt. Trọn, toàn: Hiếu tình có dễ hai bề vẹn hai (Ng.Du). |
| vẹn | .- t. 1. Đầy đủ: Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai (K). 2. Giữ trọn: Trước sau cho vẹn một lời (K). |
| vẹn | Trọn, toàn: Vẹn đạo làm con. Trọn vẹn mọi đường. Văn-liệu: Sao cho cốt-nhục vẹn-toàn (K). Hiếu tình có dễ hai bề vẹn hai (K). Công tư vẹn cả hai bề (K). Trước sau cho vẹn một lời (K). Sau này phu quý, phụ vinh vẹn tròn (Nh-đ-m). Duyên sau, nghĩa trước hai bề vẹn hai (Nh-đ-m). |
| ù Nhưng em chỉ nhớ vỏn vẹn có thế thôi. |
| Thiếu một người thành ra chưa được vui toàn vẹn. |
Bây giờ Chương đứng tì cửa sổ nhìn xuống vườn , những cảm tưởng êm đềm ấy vẫn toàn vẹn. |
| Và không biết bao nhiêu lần , nàng tự nhắc thầm một câu vỏn vẹn hai tiếng nhưng vô cùng ghê sợ : “Biết đâu ?” Phải , biết đâu ! Ở đời luôn có những sự bất ngờ xảy ra. |
| Chàng nghĩ đến con đường tương lai , lại nghĩ đến hạnh phúc êm đềm vẫn còn nguyên vẹn , chưa mất. |
| Nhưng lúc này , lòng ghen tuông và mặc cảm đã xâm chiếm trọn vẹn tâm linh chàng. |
* Từ tham khảo:
- vẹn toàn
- vẹn tròn
- vẹn tuyền
- vẹn vẻ
- veo
- veo veo