| về tàu | đt. Đi tàu về: Về tàu chậm mà khoẻ hơn về xe. // Trở về Trung-quốc: Người ta bảo: ăn cơm cháy về Tàu không được (lời nói chơi). |
Ông Hạnh ngẫm nghĩ rồi thong thả đáp : Ðược !... Ðược... Mai tôi về tàu sớm. |
| Ông về tàu mấy giờ? Ðẩy tung hai cánh cửa , quay ra , Ðoàn hồ hởi tay xách cái bao tải giúp bạn , tay nắm tay Cừ vậy mà lạ chưa , cứ như phải lôi Cừ thì Cừ mới chịu vào vì Cừ cứ trùn người lại , như e sợ như ngại ngùng. |
| Nhân viên tàu HQ16 đã gắn 2 lá cờ Việt Nam Cộng hòa trước khi rời đảo vvề tàu. |
| Sau khi lấy 6 tấm bia mộ đá giả của Trung Quốc vvề tàu, HQ16 rời đảo Quang Ảnh đến đảo Hữu Nhật lúc 11 giờ cùng ngày (17.1) và án ngữ tại phía đông nam đảo để hỗ trợ cho tàu HQ4 đổ bộ 27 biệt hải lên từ phía tây đảo Hữu Nhật. |
| Theo ông , khi đóng tàu vỏ thép , ngư dân chưa thường xuyên giám sát việc doanh nghiệp thi công cho mình ; một số ngư dân không đủ trình độ , kiến thức vvề tàuvỏ thép khi đặt bút ký vào các bản hợp đồng. |
| Ngay khi nhận được thông tin vvề tàumắc cạn , Bộ Giao thông Vận tải đã chỉ đạo các đơn vị liên quan phối hợp với chủ tàu , đại lý cùng các cơ quan liên quan triển khai nhiều giải pháp để cứu hộ , cứu nạn tàu gặp nạn. |
* Từ tham khảo:
- phải duyên phải lứa
- phải duyên phải số
- phải duyên vừa lứa
- phải điệu
- phải gai lấy gai mà nhể
- phải gió