| tiếc | đt. Lấy làm thương mến, còn muốn giữ mãi, còn mãi: Mến tiếc, thương tiếc. // Hối vì phí uổng: Tiếc công, tiếc tiền; Thân còn chẳng tiếc, tiếc gì đến duyên K. // Tội -nghiệp giùm vì thấy thiếu-sót hay phí uổng: Tiếc cây cội lớn không tàn, Tiếc vườn cúc rậm có hàng không bông; Tiếc con gái khôn lấy thằng chồng dại, Tiếc bông hoa lài, đem cặm chỗ dơ CD. |
| tiếc | - đg. 1. Ân hận vì đã để mất, để lỡ : Tiếc cái bút máy đánh mất ; Tiếc tuổi xuân. 2. Do dự trong việc tiêu dùng : Muốn mua lại tiếc tiền ; Tiếc cái áo đẹp, không dám mặc nhiều |
| tiếc | đgt. 1. Cảm thấy hẫng hụt, day dứt và xót xa trong lòng vì đã mất cái gì: tiếc của o tiếc công tiếc của. 2. Cảm thấy không muốn bỏ mất đi hoặc dùng cái gì: tiếc tiền nên không muốn mua o tham công tiếc việc. 3. Cảm thấy không vui vì đã không làm hoặc bỏ qua việc gì: Rất tiếc là tôi không đến dự được. |
| tiếc | đgt 1. Buồn rầu vì đã để mất, để lỡ: Tỉnh ra lại tiếc người trong mộng (TrTXương); Chim khôn tiếc lông, người khôn tiếc lời (tng) 2. Muốn giữ lấy: Vốn nhà cũng tiếc, của trời cũng tham (K); Ngoài ra ai lại tiếc gì với ai (K) 3. Do dự trong việc tiêu dùng: Muốn mua nhưng tiếc tiền. |
| tiếc | đt. Mến, lưu-luyến, muốn giữ mãi: Tiếc tiền. Tiếc công. Thân còn chẳng tiếc, tiếc gì đến duyên (Ng.Du)|| Đáng tiếc. Tiếc của. Tiếc sức, không dám đưa sức ra nhiều. |
| tiếc | Còn thương, còn mến, còn muốn giữ mãi: Tiếc của. tiếc công. Văn-liệu: Thân còn chẳng tiếc, tiếc gì đến duyên (K). Tiếc hoa những ngậm ngùi xuân, Thân cây hồ dễ mấy lần gặp tiên (K). Tiếc thay cây quế giữa rừng, để cho thằng mán, thằng mường nó leo (C-d). Tiếc thay cây gỗ lim chìm, Đem làm cột giậu cho bìm nó leo (C-d). Tiếc thay hạt gạo trắng ngần, Đã vo nước đục, lại vần than rơm (C-d). Tiếc thay một đoá trà-mi, Con ong đã tỏ đường đi lối về (K). |
| Lúc dăm bảy đồng , lúc một , hai chục người ta cũng chẳng tiếc đâu. |
Trác cũng phàn nàn với anh , ttiếcrằng ngày anh có tiệc mừng lại bận rộn quá không thể về được. |
| Trác cũng hiểu rằng hơn mẫu ruộng đó mất thì khi sa vào cảnh túng , nàng sẽ không còn biết nương tựa vào đâu , nhưng nàng cũng không hề tiếc. |
| Thằng Quý ngơ ngẩn trông theo , vẻ thèm tiếc. |
| Nhưng mỗi lúc nàng cất tiếng khóc tiếc con , mợ phán lại gắt : Chà. |
| Nàng không phải vì nhớ tiếc chồng , nhưng vì cảm động. |
* Từ tham khảo:
- tiếc công tiếc của
- tiếc đứt ruột đứt gan
- tiếc hùi hụi
- tiếc lục tham hồng
- tiếc nuối
- tiếc rẻ