| vằng | dt. Lưỡi hái, cái liềm cắt lúa: Lưỡi vằng. |
| vằng | đt. Vùng-vẫy, lắc qua lại: Con trâu vằng phải đứa trẻ. // (B) Cự-nự, cãi nhau: Vùng-vằng; Hai người vằng nhau. |
| vằng | dt. Nông cụ dùng để cắt lúa, giống như hái nhưng lưỡi ở phía ngoài: lưỡi vằng. |
| vằng | dt. Cây mọc hoang ở Lao Cai, Quảng Ninh, Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hoá, thân nho, cành con kéo dài, nhẵn lá hình bầu dục - mũi mác, có ba gân chính, hoa họp thành ngù dày đặc, dùng sắc cho phụ nữ uống sau khi sinh đẻ. |
| vằng | đgt. 1. (Con trâu) vùng cái đầu mà lắc đi lắc lại: Con trâu vằng phải đứa bé toạc đầu. 2. Nổi cáu lên mà cãi cọ nhau: uống rượu say rồi vằng nhau. |
| vằng | dt Nông cụ dùng để gặt, hơi giống cái hái, nhưng lưỡi lại lắp ở phía ngoài: Lưỡi vằng này khá sắc. |
| vằng | đgt Nói trâu, bò lắc đi lắc lại cái đầu: Con trâu vừa nhai lại cỏ vừa vằng đầu đuổi ruồi. 2. Hất mạnh: Vằng tay người ôm mình. 3. Cáu kỉnh và gây sự: Hai anh chàng say rượu vằng nhau. |
| vằng | .- đg. 1. Va mạnh: Con trâu vằng vào đứa trẻ. 2. Cáu lên và gây sự: Say rượu rồi vằng nhau. |
| vằng | Nói con trâu vùng cái đầu mà lắc đi lắc lại: Con trâu vằng phải đứa bé toạc đầu. Nghĩa bóng:Nổi cáu lên mà cãi cọ nhau: Uống rượu say rồi vằng nhau. |
Bà Phán nói : Nó nói hỗn với mẹ anh mà anh không tát cho nó được một cái hay sao ? Anh tát cho nó cho tôi một cái xem nó còn nỏ mồm nữa hay không ? Loan vùng vằng toan giật tay ra , thì đã bị cái tát của Thân làm cho nàng tối tăm mày mặt. |
Tuất vùng vằng nhắc nồi hải sâm ra hiên đổ cả xuống rãnh. |
Sau cùng chàng vùng vằng vứt bút , đi lên gác. |
| Những lá xanh dài và nhọn đã vằng úa hay khô héo rũ xuống bàn. |
| Nhớ lại câu ca dao thuộc lòng từ thuở còn nhỏ , và thấy trong lòng sung sướng , Mai liền cất tiếng hát : Xin anh nghĩ lại kẻo nhầm , Lòng em vằng vặc như rằm trăng thu. |
Lân vùng vằng đứng gậy bước ra ngoài thềm. |
* Từ tham khảo:
- vằng vặc như sao giữa trời
- vằng vặc như trăng rằm
- vẳng
- vắng
- vắng bặt
- vắng chúa đàn, tan con nghé