| vằng vặc | tt. X. Vặc-vặc. |
| vằng vặc | tt. (Ánh trăng) rất sáng, rất trong không một chút gợn: Trăng sáng vằng vặc như ban ngày. |
| vằng vặc | tt, trgt Nói ánh trăng sáng lắm: Sáng trăng suông vằng vặc cái đêm hôm rằm, nửa đêm về sáng trăng bằng ngọn tre (cd). |
| vằng vặc | xt. Nói về tiếng nghe ở xa đưa lại, không rõ: Nghe vẳng. || Nghe vẳng, vẳng nghe. |
| vằng vặc | .- Nói ánh trăng sáng lắm: Sáng trăng suông vằng vặc đêm hôm rằm (cd). |
| vằng vặc | Xem “vặc vặc”. |
| Nhớ lại câu ca dao thuộc lòng từ thuở còn nhỏ , và thấy trong lòng sung sướng , Mai liền cất tiếng hát : Xin anh nghĩ lại kẻo nhầm , Lòng em vằng vặc như rằm trăng thu. |
Sau tiếng chuông của ngôi chùa độ một giờ , thì thật là sáng trăng hẳn : trời bấy giờ trong thăm thẳm và cao ; mặt trăng đã nhỏ lại , sáng vằng vặc , du như sáo diều ; ánh trăng trong chảy khắp cả trên ngành cây , kẽ lá , tràn ngập trên con đường trắng xoá. |
| Mặt trăng tròn nhỏ lại và trong hơn , chiếu vằng vặc trên cánh đồi. |
| ở ngoài , trăng rằm vằng vặc , tường vôi sáng trắng lên chói lọi. |
| Trời gần sáng , trăng vẫn vằng vặc. |
| Năm nào cũng thế , khi nước đã tràn vào đồng là lúc chấm dứt những ngày mưa , trời trở nên quang đãng khô ráo , trên thì vằng vặc về sáng. |
* Từ tham khảo:
- vằng vặc như trăng rằm
- vẳng
- vắng
- vắng bặt
- vắng chúa đàn, tan con nghé
- vắng chúa nhà gà bươi bếp