| vắng | tt. C/g. Vắng, lặng-lẽ, im-tiếng: Thanh-vắng, khoảng vắng đêm trường. // (R) Không hoặc ít người, ít nhà: Hoang vắng, xóm vắng, đường vắng. // trt. C/g. Khỏi, không có mặt: Đi vắng; Vắng đàn-ông quạnh nhà, vắng đàn-bà quạnh bếp (tng). |
| vắng | lặng tt. Vắng-vẻ im-lặng, không người, không tiếng động: Trước sau đều vắng lặng. |
| vắng | - tt 1. Yên lặng, không có tiếng động: Buồn trông quãng vắng đêm dài (BCKN). 2. ít người: Hôm nay chợ vắng nhỉ. 3. Không có mặt ở nơi nào: Vắng đàn ông quạnh nhà, vắng đàn bà quạnh bếp (cd). |
| vắng | tt. 1. Không xuất hiện như bình thường ở chỗ nào đó: Lớp hôm nay có hai em vắng mặt o Chủ nhà đi vắng o mẹ vắng nhà. 2. Lẻ tẻ, ít người: vắng người o đông sao thì nắng vắng sao thì mưa (tng.) o Lặn lội thân cò khi quãng vắng, Eo xèo mặt nước lúc đò đông (Tú Xương). 3. Quạnh quẽ, yên ắng: đêm thanh cảnh vắng o vắng như chùa Bà Đanh (tng.). |
| vắng | tt 1. Yên lặng, không có tiếng động: Buồn trông quãng vắng đêm dài (BCKN). 2. ít người: Hôm nay chợ vắng nhỉ. 3. Không có mặt ở nơi nào: Vắng đàn ông quạnh nhà, vắng đàn bà quạnh bếp (cd). |
| vắng | 1. Quạnh quẽ, ít người lui tới: Nhà vắng. Cảnh-vắng. || Vắng-khách, ít khách hàng lui tới. Vắng ngắt, vắng teo, vắng tanh, rất vắng. 2. Không có mặt hiện ở đó: Chủ nhân đi vắng. || Đi vắng. Vắng mặt. Vắng bóng người. |
| vắng | .- t. 1. Cg. Vắng lặng, vắng vẻ. Yên lặng, không có tiếng động: Đêm vắng. 2. Ít người: Chợ vắng. 3. Cg. Vắng mặt. Không có mặt ở một nơi nào: Vắng đàn ông lạnh nhà vắng đàn bà quạnh bếp (tng). |
| vắng | 1. Quạnh-quẽ, lặng-lẽ: Khoảng vắng đêm trường. Nghĩa rộng: Lẻ-lẻ ít người: Chợ vắng. Nhà vắng. Văn-liệu: Vắng chúa nhà, gà mọc đuôi tôm. Vắng trăng có sao, vắng đào có lý. Có mặt ông chúa, vắng mặt thằng Ngô. Vắng đàn ông quạnh nhà, Vắng đàn bà quạnh bếp (T-ng). Bấy lâu vắng mặt khát khao, Bây giờ thấy mặt muốn cào mặt ra (C-d). Hương còn thơm nức, người đà vắng tanh (K). Trướng hồ vắng-vẻ đêm thanh (K). Nói cười trước mặt, rơi châu vắng người (K). Thâm-khuê vắng ngắt như tờ (C-o). Vì ai nên nỗi sầu này, Chúa tiên vắng vẻ, tớ thày xa nhau (Việt-Nam phong-sử). 2. Không có mặt ở chỗ nào, khuất mặt: Đi vắng. Vắng mặt. |
| Một đôi khi nghĩ đến mẹ phải bận rộn với bao nhiêu công việc trong nhà vì vvắngnàng , Trác động lòng thương , chỉ muốn về. |
Trác muốn quên hẳn chuyện nhà chồng đi để trí óc được nhẹ nhàng trong chốc lát nên nàng tìm cách nói chuyện nhà trong mấy tháng nàng vvắngmặt. |
| Vì chính những lúc thầy đi vvắng, nàng mới bị cô hành hạ. |
| Bà thỏ thẻ với nàng : Thế nào , mợ phán có rộng rãi , hiền từ không ? Trác chưa kịp trả lời , bà đã vội vàng , hấp tấp nói ngay : Ấy , lúc cô đi chợ vắng , tôi cũng khuyên nhủ nó rằng cô là con nhà tử tế , nên đối đãi cho hẳn hoi. |
| Các toa rùng một cái , bánh xe kêu rít lên trong đêm thanh vắng , xe chạy từ từ một quãng rồi đỗ hẳn. |
Đường phố vắng , trời mờ sáng như trong một ngày mùa đông. |
* Từ tham khảo:
- vắng chúa đàn, tan con nghé
- vắng chúa nhà gà bươi bếp
- vắng chúa nhà gà mọc đuôi tôm
- vắng chúa nhà, gà sục niêu tôm
- vắng chúa nhà gà vọc niêu tôm
- vắng đàn bà, gà bới bếp