| vàng | tt. Màu như màu nghệ hoặt lợt (nhạt) hơn: Cờ vàng, suối vàng; Đốt than nướng cá cho vàng, Đem tiền mua rượu cho chàng uống chơi (CD). // (R) Màu da không thật đen, không thật trắng của nhiều giống dân châu á: Dân da vàng; da vàng mũi tẹt. // Màu mà luật đi đường khuyên người đi đường nên cẩn-thận, chuẩn-bị và sẵn-sàng: Đèn vàng, bảng vàng. // Màu áo của cu-rơ xe đạp đã chạy ít giờ nhất trong cuộc đua nhiều chặng: áo vàng vẫn chạy đều đều theo tốp đầu. |
| vàng | tt. Loại kim quý màu vàng, bóng láng, rất dẻo, không ten, không sét, tỷ-trọng: 19, 26; độ chảy: 1,0630, chịu đựng được với acit: Bòn vàng, giát vàng; răng vàng; Duyên sao cắc-cớ lỡ-làng, Cầm gương gương tối, cầm vàng vàng phai (CD). // (R) Chiếc vòng đeo tay bằng vàng: Chiếc vàng, đôi vàng. // Giấy súc in tròng màu vàng để đốt cúng người chết: Đốt vàng, hoá vàng, kho vàng. // tt. Quý, đáng giá, đánh kính: Ngai vàng, nhà vàng, tấm thân ngàn vàng; nhà rách Phật vàng; Ngày nay nước bạc, ngày mai cơm vàng. (CD). |
| vàng | - 1 d. 1 Kim loại quý, màu vàng óng ánh, không gỉ, dễ dát mỏng và kéo sợi hơn các kim loại khác, thường dùng làm đồ trang sức. Nhẫn vàng. Quý như vàng. 2 (dùng phụ sau d., trong một số tổ hợp). Cái rất đáng quý, ví như vàng. Tấm lòng vàng. Ông bạn vàng. 3 Đồ làm bằng giấy giả hình vàng thoi, vàng lá để đốt cúng cho người chết theo tập tục dân gian (nói khái quát). Đốt vàng. Hoá vàng. - 2 t. 1 Có màu như màu của hoa mướp, của nghệ. Lá vàng. Lúa chín vàng. 2 (kết hợp hạn chế). x. công đoàn vàng, nhạc vàng. |
| vàng | dt. 1. Kim loại quý, màu vàng, thường làm đồ trang sức: quý như vàng o chiếc nhẫn vàng o quy ra vàng. 2. Cái quý giá, đáng trân trọng: đôi bàn tay vàng o ông bạn vàng. 3. Đồ làm bằng giấy, giả hình vàng thoi, vàng lá, dùng dể đốt cúng cho người chết, theo mê tín: đốt vàng o hoá vàng. |
| vàng | dt. Vung: Nồi mô úp vàng nớ (nồi nào úp vung ấy). |
| vàng | I. tt. Có màu như màu của củ nghệ: hoa cúc vàng o cờ đỏ sao vàng o Lúa chín vàng. II. dt. Tên gọi cho loài chó nhà có bộ lông vàng tuyền: Nhà nuôi một con vàng. |
| vàng | dt Kim loại quí có màu vàng, dễ dát mỏng hoặc kéo thành sợi, không gỉ, thường dùng làm đồ trang sức: Vàng thì thử lửa, thử than, Chuông kêu thử tiếng người ngoan thử lời (cd); Vàng sa xuống giếng khôn tìm, người sa lời nói như chim sổ lồng (cũ); Vàng đỏ den lòng người (tng). tt Rất đáng quí: Khuôn vàng thước ngọc; Tấm lòng vàng. |
| vàng | tt 1. Có màu như màu của nghệ hay của hoa mướp: Cờ đỏ sao vàng. 2. Đã úa đi: Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng, nửa xanh (K); Sân ngô cành biếc đã chen lá vàng (K). 3. Có tính chất cải lương, không chủ trương đấu tranh để giành quyền lợi: Công đoàn vàng. |
| vàng | dt. 1. Kim-báu sắc vàng: Thiệt vàng sợ gì lửa (T.ng.). || Vàng lá, vàng diệp. vàng mười, vàng ròng, vàng mười phần không lẩn-lộn thứ gì khác. Vàng nén. vàng cốm, vàng mới lấy mỏ, mới lọc từng hột. Vàng khối. Tuổi vàng. Tiệm vàng. 2. Đồ bằng giấy giả làm vàng đốt sau khi cúng lễ theo tục mê-tín: Đốt vàng, đốt mã. || Vàng hoa, vàng đại, vàng mã: cng. |
| vàng | tt. Màu như nghệ: Mây vàng. Ngr. Đã trổ màu vàng héo: Lá vàng. |
| vàng | .- I. d. 1. Kim loại quí, có màu vàng, có ánh rất sáng, dễ dát mỏng và kéo thành sợi, không gỉ, dùng làm đồ trang sức. 2. Đồ mã hình thoi vàng hoặc bằng giấy giả lá vàng, để đốt cho người chết, theo mê tín. II. t. 1. Đáng quí; cái đáng quí: Khuôn vàng thước ngọc; Phân biệt vàng với thau. 2. Nói âm thanh trong trẻo: Tiếng vàng khoan thai. |
| vàng | .- t. 1. Có màu ít nhiều giống màu của nhiều vật trong giới tự nhiên hay do người chế tạo như thịt củ nghệ, kim loại gọi là "vàng", hình sao trong quốc kỳ Việt Nam. 2. Có màu nói trên, nhưng xấu vì héo: Cây khô lá vàng. 3. Có màu tiêu biểu cho chủ nghĩa cải lương, thủ tiêu đấu tranh giai cấp: Công đoàn vàng. |
| vàng | I. Loài kim quý, sắc vàng: Vòng vàng. Đồ vàng. Văn-liệu: Vàng đỏ, nhọ lòng son. Vàng đỏ, đen lòng người. Tốt vàng son, ngon mật mỡ (T-ng). Vàng mười, bạc bảy, thau ba, Đồng đen trinh-tiết lại pha lộn chì (C-d). Dù em lấy được chồng khôn, Như lọ vàng cốm đem chôn đầu giường (C-d). Vàng thì thử lửa, thử than, Chuông kêu, thử tiếng, người ngoan, thử lời (C-d). Thề hoa chưa ráo chén vàng (K). Đã nhiều vàng đá, lọ tìm trăng hoa (K). Dẫu vàng nghìn lạng dễ cười một khi (C-d). II. Đồ bằng giấy người ta chế ra giả làm vàng để đốt sau khi cúng lễ: Đốt vàng. Hoá vàng. Văn-liệu: Thứ nhất thì tội hàng hoa, Thứ nhì hàng mã, thứ ba hàng vàng (C-d). |
| vàng | Màu như màu nghệ: áo vàng. Hoa vàng. Văn-liệu: Hoa trôi nhạt thắm, liễu xơ-xác vàng (K). Sân ngô cành bích đã chen lá vàng (K). Để gầy bông thắm, để xơ nhị vàng (C-d). |
| Bà Tuân bỗng nhớ ra mình ngồi đã khá lâu , vội vàng cầm thêm miếng trầu , đứng dậy : Thôi xin vô phép cụ để khi khác. |
Bà Thân vội vvàngbảo khẽ con : Bỏ nón ở ngoài hè chứ ! Bà Tuân đưa chén nước cho Trác. |
| Bỗng có tiếng mợ phán gọi trên nhà , Trác vội vvàng" dạ " , vứt chiếc khăn lau xuống đất chạy lên : Thưa cô bảo gì ! Mợ phán ở trên giường bước xuống , vừa vấn tóc vừa hậm hực : Bảo gì à ? Tao đâm vào mặt mày ấy chứ bảo cái gì ! Nàng chưa hiểu gì , mợ phán đã dí một ngón tay vào hẳn mặt nàng : Sáng nay mày ton hót gì với chồng bà ? Thưa cô... Trác chưa kịp nói hết câu để phân trần , mợ phán đã cướp lời : Thưa với gửi gì ! Bà thì xé xác mày ra. |
| Nhưng mợ phán vội vvànghăm hở túm tóc lôi lại : Mày trốn đâu với bà. |
| Trác vội vvàngbỏ áo đứng dậy chào. |
| Nàng vội vvànglên nhà trên chào mợ phán : Lạy cô ạ ! Nàng cúi gằm mặt không dám nhìn trước sau. |
* Từ tham khảo:
- vàng ảnh
- vàng anh
- vàng ẳng
- vàng bạc
- vàng bạc có giá, rau cá theo buổi chợ
- vàng bạc có giá, tôm cá theo buổi chợ