| vàng bạc | dt. Vàng và bạc, hai loại kim quý hơn hết: Vàng bạc châu báu. // (R) Giấy súc in tròng vàng và tròng trắng (kể là vàng và bạc ở cõi âm) để đốt cúng người chết: Giấy tiền vàng bạc. |
| vàng bạc | dt. Vàng và bạc, nhưng thứ của cải quý giá, đắt tiền nói chung: Nhà nó thiếu gì vàng bạc o cửa hàng vàng bạc. |
| vàng bạc | dt Kim loại quí nói chung: Cửa hàng vàng bạc. |
| vàng bạc | .- d. 1. Kim loại quý nói chung. 2. Đồ bằng các kim loại ấy: Đeo vàng bạc để khoe cảnh giàu sang. |
Liên chưa trông thấy nhà cô đầu bao giờ , song nàng tưởng tượng ra một cảnh lộng lẫy nguy nga đầy vàng bạc gấm vóc với những trang thiếu nữ diễm lệ lẳng lơ , do trời sinh ra với mục đích cướp đoạt trái tim của những người thật thà hiền hậu như chồng nàng. |
Lộc thắc mắc hỏi : Tôi nghe Trung nghĩa quân và Hòa nghĩa quân chỉ ở trần , đầu bịt khăn đỏ , cổ đeo giấy vàng bạc. |
| Không phải cai ngục ! Mà là một người Tàu ở trần , cổ đeo lá vàng bạc , bụng thắt dải vải đỏ. |
| Vợ hắn khai hắn không kịp mang theo vàng bạc gì cả. |
| Cho đến lúc ông ra về , Long vương còn đem vàng bạc tống tiễn rất nhiều để mong ông nể mặt. |
| Đồ dùng toàn bằng vàng bạc. |
* Từ tham khảo:
- vàng bạc có giá, tôm cá theo buổi chợ
- vàng biết đâu mà móc, cóc biết đâu mà tìm
- vàng chái
- vàng chóe
- vàng có giá, lá vô ngần
- vàng cốm