| văn xuôi | dt. C/g. Tản-văn, bài văn viết như nói chuyện thường, không bắt buộc theo vần điệu: Hầu hết tiểu-thuyết đều là văn xuôi. |
| văn xuôi | dt. Loại văn viết bằng ngôn ngữ thông thường, không có vần điệu; phân biệt với văn vần: các tác phẩm văn xuôi. |
| văn xuôi | dt Thể văn diễn ý bằng những câu bình thường không có vần: Học tập cách viết văn xuôi của Hồ chủ tịch. |
| văn xuôi | .- Thể văn diễn ý bằng những câu bình thường, không có vần. |
| Có tiền lắp cái máy lạnh cho đời thêm tươi một chút , nhưng dù thế nào đi nữa thì thơ sáng tác cũng chỉ là một thứ thơ tự do , thơ văn xuôi , không có vần có điệu , vì đôi khi có vần có điệu thì cũng là cái thứ vần thứ điệu lem nhem , lỉnh kỉnh. |
| Cái mà bây giờ còn trông thấy rõ từng ly từng tí là một cậu vé xách cái cặp da nặng trĩu đi học một mình , vừa đi vừa ôn lại một bavăn xuôiôi có vần : “Sáng ngày ra , ta đi học , hiu hiu gió , lá vàng rụng bay. |
| Để giúp tôi "mục sở thị" , bên cạnh bài thơ , chị cho xem những quyển vở đã ghi chi chít những chữ là chữ : Chị đã nháp bài thơ ra văn xuôi trước khi hoàn chỉnh nó và cho nó một khuôn mặt cố định trên trang giấy. |
| Thậm chí còn có thể nói có một con người văn xuôi trong cách nhìn đời của nhà thi sĩ. |
Cũng phải nói thêm rằng , bên cạnh Nguyễn Thành Long viết truyện ngắn , Nguyễn Thành Long làm báo và làm xuất bản , trong tôi còn một Nguyễn Thành Long dịch giả , đúng hơn là một Nguyễn Thành Long tiếp cận những tìm tòi mới trong văn xuôi hiện đại. |
| Đấy là một thể nghiệm nhằm sử dụng những tìm tòi của các bậc thầy văn xuôi hiện đại như M. |
* Từ tham khảo:
- vằn thắn
- vặn vèo
- vằn vện
- vằn vọc
- vằn vọt
- vắn