| van vỉ | đt. Năn-nỉ, dùng lời nhỏ-nhẹ, hạ mình xin người ban ơn cho mình: Hạ-từ van-vỉ suốt ngày (K). |
| van vỉ | đgt. Kêu xin một cách khẩn khoản, thiết tha và dai dẳng: giọng van vỉ o Hạ từ van vỉ suốt ngày (Truyện Kiều). |
| van vỉ | đgt Khẩn khoản kêu xin:Anh chồng mê cờ bạc, chị vợ van vỉ mãi mà không nghe. |
| van vỉ | đt. Nht. Van lơn: Gió than-thở biết mấy lời van-vỉ (H.Cận). |
| van vỉ | .- Kêu xin nói chung. |
| van vỉ | Cũng nghĩa như “van”: Hạ-từ van-vỉ suốt ngày (K). |
| Bà đồ vội níu lấy tay người kia van vỉ : " Bác ơi , cháu nó bé hạt tiêu , nó vẫn vào làm trong này " " Có ai hoài cơm , mới mượn con nhà bà " " Thôi thì không công sá gì , bác cho cháu nó hai bữa cơm người lớn làm được tám chín " " Hai bữa ! Hào chưa đầy bơ gạo con bà lèn hai bữa lại chả hết hai bơ , hoá ra còn quá công người lớn " Chả nhẽ bà để cháu nhịn từ giờ đến quá trưa. |
| Nhiều lần bà xuống giọng như van vỉ : "Mấy người làm ơn làm phước đừng coi nó là con của tôi". |
| Bà đồ vội níu lấy tay người kia van vỉ : "Bác ơi , cháu nó bé hạt tiêu , nó vẫn vào làm trong này" "Có ai hoài cơm , mới mượn con nhà bà" "Thôi thì không công sá gì , bác cho cháu nó hai bữa cơm người lớn làm được tám chín" "Hai bữa ! Hào chưa đầy bơ gạo con bà lèn hai bữa lại chả hết hai bơ , hoá ra còn quá công người lớn" Chả nhẽ bà để cháu nhịn từ giờ đến quá trưa. |
| Chờ đợi mong mỏi van vỉ , chạy đôn chạy đáo hết cửa này đến cửa khác , thấy việc mọi người làm đều có lý , nhưng đến lúc chính mình phải làm thì ngại và đành chuồn ngay đầu nước. |
* Từ tham khảo:
- vàn
- vàn
- vãn
- vãn
- vãn
- vãn