| vãn | tt. Mãn, tàn, hết cuộc: Vãn công, vãn chợ, vãn giận, vãn hát, vãn nợ, vãn việc. // dt. Buổi chiều: Tảo vãn (Mơi chiều). // (B) Muộn, trễ: Hối chi dĩ vãn (Ăn-năn đã muộn). |
| vãn | đt. Kéo lại: Cứu-vãn. // Thăm gia-đình có người mới chết, đi điếu người chết: Điếu vãn. // Hát giọng nam, buồn-thảm: Địch-Thanh vãn. // Liễn viết trên vải trắng (hoặc hàng màu) để đưa người chết tới phần mộ: Cúng một đôi vãn. |
| vãn | đt. Thâu ngắn lại: Vãn cái áo. |
| vãn | - 1 dt Điệu hát tuồng cổ có giọng buồn: Đêm khuya, ông cụ nhớ bà cụ ngân nga một câu hát vãn. - 2 đgt Sắp hết người; Sắp tàn: Chợ đã vãn người; Cửa hàng đã vãn khách; Công việc đến nay đã vãn. |
| vãn | dt. Điệu hát giọng buồn, dùng để than khóc: điệu hát vãn. |
| vãn | đgt. Giảm dần về số lượng, không còn nhiều đông đúc như ban đầu nữa: Gần trưa, chợ bắt đầu vãn người o khách vãn dần o Công việc chẳng vãn thêm được chút nào. |
| vãn | I. Chiều tối: Vãn cảnh. II. Muộn: vãn duyên o vãn hôn o vãn niên o vãn sinh. |
| vãn | Kéo, dắt: vãn hơi o cứu vãn. |
| vãn | dt Điệu hát tuồng cổ có giọng buồn: Đêm khuya, ông cụ nhớ bà cụ ngân nga một câu hát vãn. |
| vãn | đgt Sắp hết người; Sắp tàn: Chợ đã vãn người; Cửa hàng đã vãn khách; Công việc đến nay đã vãn. |
| vãn | đt. Tàn, hết, tan: Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều (H.Cận).|| Vãn việc. Vãn chợ. |
| vãn | (khd) Buổi chiều; ngb. muộn, tàn: Vãn-niên. |
| vãn | (khd) Kéo lại: Vãn-hồi. |
| vãn | .- t. Sắp hết, sắp tàn: Vãn chợ; Vãn việc. |
| vãn | .- d. Điệu hát tuồng có giọng buồn. |
| vãn | Tan, tàn, nguôi: Vãn công, vãn nợ. Vãn chợ. Vãn việc. Vãn giận. |
| vãn | Buổi chiều (không dùng một mình): Tảo-vãn. Nghĩa bóng: Muộn, tàn: Vãn-niên. |
| vãn | Kéo lại (không dùng một mình): Vãn-hồi. |
| vãn | Câu hát vần có dọng buồn: Hát vãn. Câu vãn. |
| Bây giờ cày cấy cũng đã vvãn. |
| Mợ cố lấy vẻ buồn nản than vãn : Thôi , thì tôi cũng chỉ biết ở với giời ! Trác lấy làm lạ rằng mợ phán đã có gan nói ra những câu đó một cách rất tự nhiên , không hề thấy e thẹn tựa như nhời mợ nói ra là có thật , hơn là bịa đặt để lấy phần hay cho mình. |
| Ở xa xa tiê’ng sa’o ai thổi đưa lại , Loan nghe như lời than vãn của một xuân nữ đa tình ngồi trong vườn đầy hoa thơm , nhớ tới tình nhân xa vắng. |
| Hai tay đấm vào ngực than vãn : Nó làm khổ tôi. |
| Các thầy đến chậm quá , hôm nay khách về đã vãn. |
| Hôm về quê , anh có than vãn với tôi , không biết cuộc đời của anh sau này sẽ xoay ra làm sao : Tôi bây giờ một thân một bóng , về quê là để thăm chút phần mộ của hai thân tôi , rồi sau đây non nước bốn phương biết đâu là quê hương xứ sở , anh dẫu có nhớ đến tôi cũng không biết đâu mà tìm tôi nữa. |
* Từ tham khảo:
- vãn cảnh
- vãn cảnh
- vãn cảnh chi giao
- vãn cứu
- vãn đồng đông chợ
- vãn hồi