| vãn hồi | đt. Kéo lại, đem về: Vãn-hồi hoà-bình. |
| vãn hồi | - đg. Làm cho trở lại tình trạng bình thường như trước. Vãn hồi trật tự. Vãn hồi hoà bình. |
| vãn hồi | đgt. Làm cho trở lại trạng thái cũ: vãn hồi trật tự o nền hoà bình đã được vãn hồi. |
| vãn hồi | đgt (H. vãn: kéo lại; hồi: về) Vớt lại: Vãn hồi cơ nghiệp; Vãn hồi trật tự. |
| vãn hồi | đt. Kéo lại: Vãn-hồi tình-trạng cũ. |
| vãn hồi | .- Thu lại, vớt lại: Vãn hồi cơ nghiệp. |
| vãn hồi | Kéo lại: Vãn-hồi thế-đạo. |
Thầy Phu đập thước xuống bàn để vãn hồi trật tự , rồi thầy sai một đứa trong lớp chạy về nhà thằng Ngọc kêu mẹ nó lên. |
ám lý vãn hồi xuân thế giới , Nhất tru phương tín tiểu sơn cô. |
| Phàm người làm vua thận trọng trước sự răn bảo của trời , lo lắng làm hết phận sự của người thì đó là đạo vãn hồi tai biến của trời vậy. |
| Nhà Tống đã không vãn hồi được tai biến của trời , mà nước Việt ta rồi cũng bị giặc Hồ812 xâm lấn. |
| Vì thế mới nói : Thận trọng trước sự răn bảo của trời , làm hết phận sự của người là cái đạo vãn hồi tai biến của trời vậy. |
Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : Trùng Quang Đế lấy quân một lữ để mưu khôi phục đất nước trong lúc loạn lạc lưu ly , ví như dùng một cây gỗ để chống giữ ngôi nhà lớn đã đổ , chả lẽ không biết rằng thế không thể cứu vãn được nữa hay saỏ Nhưng hãy làm hết bổn phận nên làm , ngõ hầu có thể vãn hồi được thiên mệnh ! Còn như khi bị giặc bắt đem về , giữ nghĩa không chịu nhục , cam lòng nhảy xuống biển mà chết , để cùng mất với nước , thực đúng là "quốc quân chết vì xã tắc" , mà các [24b] bề tôi của ngài như Cảnh Dị chửi giặc mong cho chúng giết ngay mình , Nguyễn Biểu kể tội ác của giặc rồi chết , đều là những người đáng ca ngợi cả. |
* Từ tham khảo:
- vãn niên
- vãn niên đắc tử
- vãn sinh
- vãn thành
- vãn tiết
- ván