| van xin | đt. Cầu xin cách thiết-yếu: Hết lời van xin tha tội. |
| van xin | - đgt. Cầu xin khẩn khoản: chả nhẽ phải van xin người ta mà có van xin cũng chẳng được gì đâu. |
| van xin | đgt. Cầu xin khẩn khoản: chả nhẽ phải van xin người ta o mà có van xin cũng chẳng được gì đâu. |
| van xin | đgt Tha thiết cầu xin: Đứa con hư quá, bố nó đuổi đi, nhưng mẹ nó van xin tha cho nó. |
| van xin | .- Cg. Van nài. Kêu nài một cách khẩn khoản. |
| Em có nhắc tới câu chuyện ám muội của Lộc thì nàng cũng chỉ van xin. |
Hồi ấy , sau bao nhiêu lời mắng nhiếc của bà phán , sau bao nhiêu bức thư van xin cha của Hảo , ông phán ưng cho phép Lương về chơi để xem mặt. |
| Thấy thế ông phán lại tức giận và đánh đập nàng , nhưng ông đánh đập một cái xác không hồn : Hồng không kêu khóc , không van xin , hai con mắt thản nhiên lãnh đạm. |
| Chàng hất cả mấy gói đồ ăn xuống đất , những mẫu bánh , miếng thịt bắn tung toé dưới bàn... Không ai thèm ăn những thứ khốn nạn này ! Rồi chàng mệt nhọc ngả người trên ghế , hai tay dây mỡ ôm lấy trán , không để ý đến Mai đang sợ hãi giơ tay về phía chàng cầu khẩn , van xin. |
Ê ! Đứng lại ! Người kéo xe dừng chân...Anh ta quay lại tôi hớt hải van xin : Lạy thầy... thầy nói giúp con...thầy làm ơn... Dưới ánh đèn tôi thấy mặt anh xe tái mét. |
| Trong bóng tối của vành nón qua ngang mặt , tôi thấy hai mắt anh ta long lanh nhìn tôi , như khẩn cầu van xin yên lặng. |
* Từ tham khảo:
- vàn
- vãn
- vãn
- vãn
- vãn
- vãn ca