| vạn trạng | dt. Nhiều hình-dáng khác nhau: Thiên-hình vạn-trạng (Ngàn hình muôn vẻ). |
| Hồ Hoàn Kiếm của chúng ta biến hoá trăm hình vạn trạng mỗi lúc đẹp một khác , không bao giờ ngắm chán mắt được. |
| Chính ông cũng chưa trả lời được câu hỏi ấy , từ bao đêm tự làm khổ mình vì cái chữ trung muôn hình vạn trạng , lúc thì như sợi dây buộc khe khắt không chút thương xót , lúc thì phóng khoáng mênh mông như gió ở đồng nội , sóng trên bể khơi. |
Hơi gió bấc lạnh lùng , cái thuyền lướt êm ả trên nước , ánh sáng le lói của mặt trăng , sự muôn hình vạn trạng của cỏ cây , ngần ấy cái bao bọc Long trong một giấc mộng dịu dàng... Long ngủ. |
| Về nhiệm vụ rà soát quy hoạch trường lớp , theo Bộ trưởng , hiện nay ở các vùng miền khác nhau trên cả nước còn gặp nhiều khó khăn , những khó khăn này có muôn hình , vvạn trạng: Ở miền núi có hiện trạng lớp học tại điểm trường lẻ còn nhiều hạn chế ; Ở các thành phố lớn thì quy mô học sinh , trường lớp rất đông , đặc biệt là Tiểu học do chịu sức ép rất lớn từ việc tăng dân số cơ học quá nhanh và sức ép đô thị lên mặt bằng trường học , cơ sở vật chất , quy mô trường , lớp học , sĩ số học sinh. |
| Giấu gần 2.300 viên ma túy tổng hợp trong hậu môn Trên tuyến đường bộ , tội phạm ma túy cũng có muôn hình vvạn trạngthủ đoạn cất giấu để vận chuyển ma túy. |
| Qua các tập thơ Lò Ngân Sủn , mỗi tên đất , tên bản , mỗi địa danh đất nước hiện lên muôn hình vvạn trạngvẻ đẹp thiên nhiên và tình người sâu nặng. |
* Từ tham khảo:
- tẩu tán
- tẩu tẩu
- tẩu thoát
- tẩu vi thượng sách
- tấu
- tấu nhạc