| văn tế | dt. C/g. Văn-cáo, văn-chúc và Tế-văn, bài văn đọc lúc tế một người chết, để kể tính-tình, công-đức người ấy và tỏ lòng kính-trọng, thương-tiếc của mình. // (R) Bài văn có tính cách khôi-hài viết trong trường-hợp đặc-biệt: Văn-tế cá sấu, văn tế tài-bàn. |
| văn tế | dt. Bài văn thường có vần, đọc trong các buổi cúng tế: văn tế các liệt sĩ hi sinh vì nước. |
| văn tế | dt Bài văn đọc khi làm lễ cúng tế: Khôn văn tế, dại văn bia (tng). |
| văn tế | dt. Bài văn để đọc khi cúng tế. |
| văn tế | .- Bài văn đọc khi làm lễ cúng tế. |
| Trọng Quỳ hối hận vô cùng , sắm đồ liệm táng tử tế rồi làm một bài văn tế rằng : Hỡi ơi nương tử ! Khuê nghi đáng bậc , Hiền đức vẹn mười. |
Sáng hôm sau , Nhân đem bán một cái áo , lấy tiền làm mâm cỗ bày cúng hai nàng ; lại làm một bài văn tế như sau : Duy nhị nhân , Băng ngưng kỳ cốt ; Lộ trích nghiên phương. |
Than ôi thương thay ! ! ! Thượng hưởng ! Đêm hôm ấy chàng chiêm bao thấy hai nàng đến tạ rằng : Đội ơn lang quân làm bài văn tế viếng , khiến cho thanh giá chúng em càng bội tăng lên. |
| Tương truyền rằng : Khi làm quan ở Triệu Châu , thấy nơi đó có nhiều cá sấu , Hàn Dũ làm bài văn tế cá sấu ném xuống nước , cá sấu liền bỏ đi hết. |
| Đến khi mất , vua rất thương tiếc , thân làm văn tế , lại gia phong tước vương. |
| Tổng binh Vương Thông được tin , làm hai bài văn tế. |
* Từ tham khảo:
- văn thân
- văn thể
- văn thể
- văn thơ
- văn thơ
- văn thư