| văn điển | dt. X. Văn-phạm. |
| Văn Điển | - (thị trấn) h. Thanh Trì, tp. Hà Nội |
| văn điển | dt. (itd) Nht. Văn-pháp. |
| Cái căn phòng trên gác hai , một mình nó một cầu thang riêng biệt phía ngoài năm năm về trước , vào giờ hành chính khi vợ Toàn đang làm việc ở nhà máy phân lân tại văn điển thì Châu đến đây hàng giờ , hàng buổi , có khi ăn cơm và nghỉ trưa tại đây , tự nhiên và chủ động như ở nhà mình. |
| Tôi yêu đất nước tôi vì mỗi vùng có những con cá lá rau , những hoa thm trái ngọt nổi tiếng , và tôi yêu người nước tôi đã khéo biết đem các thức ăn ngon lành nổi tiếng đó làm thành tục ngữ ca dao , muôn đời nghìn kiếp không sao quên được : cam Xã Đoài , xoài Bình Định , bưởi Đoan Hùng , mít Gio Linh , nhót Thanh Chương , tương Nam Đàn , nhãn Hưng Yên , givăn điển^?n , vịt Bầu Bến , gà trống thiến Lạng Sơn… Dưa La , cà Láng , nem Báng , tưng Bần , nước mắm Vạn Vân , cá rô Đầm Sét… Cũng vào mùa này đây , ăn mận ai mà không nhớ mận Thất Khê vừa giòn vừa thơm , ăn ngọt ơi là ngọt , na thì na Láng là ngon nhưng na Phủ Lý cũng là na có tiếng ; song lẽ đến bây giờ tôi vẫn chưa biết tại sao dứa ở Bắc Việt ngon lạ ngon lùng như thế mà không thấy có câu tục ngữ nào nói tới ? Tôi đồ chừng là tại dứa ở vùng nào cũng có mà ở vùng nào cũng ngon lành như nhau nên thành ra không có gì cần phải ghi nhớ nữa. |
| Cái căn phòng trên gác hai , một mình nó một cầu thang riêng biệt phía ngoài năm năm về trước , vào giờ hành chính khi vợ Toàn đang làm việc ở nhà máy phân lân tại văn điển thì Châu đến đây hàng giờ , hàng buổi , có khi ăn cơm và nghỉ trưa tại đây , tự nhiên và chủ động như ở nhà mình. |
| Chuyến xe lửa tốc hành từ Nam Kỳ ra chỉ đỗ tại ga văn điển có ba phút , rồi một tiếng còi , xe lại rầm rộ chạy. |
| "Mau đi đón tôi từ ga văn điển , trên toa hạng nhì". |
| Còn anh? Đã anh ăn rồi mới đi xe hơi xuống văn điển đón Tuyết đây. |
* Từ tham khảo:
- ăn mày không có ống bơ
- ăn mày quen ngõ
- ăn mặc
- ăn mắm khát nước
- ăn nhờ ở trọ
- ăn nhờ tiêm mao