| vân đài | dt. Đài cao tận mây, đài của vua Quang-võ nhà Hán (TH) xây lên, trong ấy có vẽ hình 28 vị công-thần để ghi công. // (B) Công-nghiệp, công giúp nước: Ngõ may gặp hội mây rồng, Công-danh chói chói chép trong Vân-đài (Trạng-Trình). |
| vân đài | dt. (thực): C/g. Hàn-thái, H(..)-thai hay Đài-thái, loại cải trổ rất nhiều đài rồi mới nứt nhánh (người ta chỉ ăn đài). |
| vân đài | dt. Đài cao đến tận mây. |
| Sách vân đài loại ngữ của viết "Sách Thảo mộc trạng nói : Úng thái (rau muống) tính lạnh vị ngọt , người Nam lấy cỏ , rau làm bè thưa để lỗ nhỏ thả trên mặt nước rồi trồng úng thái lên trên bè , nổi lênh đênh như bèo... ấy là thứ rau lạ của phương Nam". |
7) Quán Vân : quán vân đài ở núi Họa Sơn. |
| vân đài quán ở Hoa Sơn là nơi ở của Trần Đoàn). |
| Tham khảo vân đài loại ngữ thì biết câu trên in thiếu một chữ "tọa" ở cuối câu : "chế kim bát giác tiêu dao tọa". |
| Điều này về một khía cạnh nào đó giúp kích thích thị giác , tạo tín hiệu cảm xúc tốt cho não bộ cũng là điểm tốt cho người ở. Vvân đài. |
* Từ tham khảo:
- sôi bọt
- sôi bụng
- sôi dào
- sôi sục-sục
- sôi sùng-sục
- sôi tăm