| văn công | dt. Công tác biểu diễn nghệ thuật: đoàn văn công quân đội. |
| văn công | dt (H. công: công việc) 1. Công tác dùng nghệ thuật như ca, múa, nhạc kịch để phục vụ cách mạng: Đại hội văn công toàn quốc nằăm 1954 là một thắng lợi rực rỡ của nghệ thuật dân tộc (Trg-chinh) 2. Nói người làm công tác nghệ thuật: Anh chị em văn công cần phải cố gắng học tập hơn nữa, rèn luyện thêm nữa và tiến bộ hơn (HCM). |
| văn công | .- Đoàn nghệ thuật ca, múa, sân khấu... |
| Hiểu nói anh lên khu văn công quân đội làm việc tiện qua đây sực nhớ Hương nói ở khu này mới vào cho biết chỗ khi khác anh đến thăm lâu. |
| Hiểu nói anh lên khu văn công quân đội làm việc tiện qua đây sực nhớ Hương nói ở khu này mới vào cho biết chỗ khi khác anh đến thăm lâu. |
| ở tuổi mười bốn , thấy có thông báo tuyển văn công liền thử vào thi xem sao và từ khi thi vào đến khi chia tay chẳng qua một trường lớp nào cả. |
| Bên cạnh Hải Triều , Hoàng Trung Thông , Bùi Hiển , Chế Lan Viên... ông có làm thơ viết báo , nhưng chủ yếu là phụ trách văn công. |
| Lại còn Tuyết Nhung nữa , hình như ở một đoàn văn công nào đó thì phải Tấn xồm cười nhăn nhó Nói xin lỗi các vị , thời buổi này chó con cũng có thể tự xưng hổ báo. |
| 662 Tiệp Tri : con văn công nước Trâu (mẹ là con vua nước Tấn) , sau khi Văn công chết , Tấn cho quân đem Tiệp Tri về nước , nhưng con trưởng của Văn công là Quắc Thư đã nối ngôi , người nước Tấn biết là trái đạo , phải rút về. |
* Từ tham khảo:
- văn đoàn
- văn giai
- văn giáo
- văn giở văn, võ giở võ
- văn giới
- văn hài