| vẫn | trt. Còn, cũng, y như trước: Vẫn còn, vẫn thế, vẫn vậy; Thế mà già vẫn còn ngờ rằng ai (NĐM). // Vốn là, tự-nhiên như vậy: Ta về ta tắm ao ta, Dù trong dù đục, ao nhà vẫn hơn; Hoa sen mọc bãi cát lầm, Tuy rằng lấm-láp vẫn mầm hoa sen (CD). |
| vẫn | đt. C/g. Vận, cắt cổ chết: Tự-vẫn. |
| vẫn | đt. Rơi từ trên cao xuống. |
| vẫn | đt. Lau cho ráo. |
| vẫn | - pht. 1. Không thay đổi, tiếp tục tiếp diễn của hành động, trạng thái hay tính chất nào đó ở thời điểm đang nói đến: đã bảo thôi, nó vẫn cứ làm Nó đi đã lâu tôi vẫn cứ nghĩ đến nó Cô ấy vẫn chờ anh ở văn phòng. 2. Khẳng định điều gì đó diễn ra bình thường trong điều kiện bất thường: đắt thì đắt tôi vẫn mua Mẹ cô cấm cô nhưng cô vẫn yêu anh ta Thất bại nhiều nhưng anh vẫn kiên trì thí nghiệm. 3. Từ dùng để khẳng định về sự đánh giá so sánh: Có nhiều tiền vẫn hơn Cô bé ấy cũng xinh nhưng vẫn không bằng cái Hiền. |
| vẫn | pht. 1. Không thay đổi, tiếp tục tiếp diễn của hành động, trạng thái hay tính chất nào đó ởthời điểm đang nói đến: đã bảo thôi, nó vẫn cứ làm o Nó đi đã lâu tôi vẫn cứ nghĩ đến nó o Cô ấy vẫn chờ anh ở văn phòng. 2. Khẳng định điều gì đó diễn ra bình thường trong điều kiện bất thường: đắt thì đắt tôi vẫn mua o Mẹ cô cấm cô nhưng cô vẫn yêu anh ta o Thất bại nhiều nhưng anh vẫn kiên trì thí nghiệm. 3. Từ dùng để khẳng định về sự đánh giá so sánh: Có nhiều tiền vẫn hơn oCô bé ấy cũng xinh nhưng vẫn không bằng cái Hiền. |
| vẫn | Cắt cổ: tự vẫn. |
| vẫn | Rơi xuống: vẫn thạch. |
| vẫn | trgt 1. Cứ như thế: Tinh thần, đầu óc vẫn sáng suốt (HCM). 2. Nhiều khi, thường thường: Vắng mình, ta vẫn hỏi thăm (cd). Thế mà già vẫn còn ngờ rằng ai (NĐM). |
| vẫn | trt. Cứ như thế: Cấm mà vẫn làm. || Vẫn còn. Vẫn vậy, vẫn thế. |
| vẫn | (khd) Cắt cổ: Tự vẫn. |
| vẫn | (khd,) Chết: Mệnh-vẫn. |
| vẫn | .- ph. 1. Cứ như thế: Tôi vẫn mạnh khoẻ. 2. Nhiều khi, thường thường: Đó là nơi hắn vẫn lui tới. |
| vẫn | Cứ như thế: Bảo mãi mà nó vẫn không nghe. Văn-liệu: Hoa sen mọc bãi cát lầm, Tuy rằng lấm-láp vẫn mầm hoa sen (C-d). Với Vương-Quan trước vẫn là đồng-thân (K). Vẫn là một đứa phong-tình đã quen (K). Thế mà già vẫn còn ngờ rằng ai (Nh-đ-m). |
| vẫn | Cắt cổ (không dùng một mình): Tự vẫn. |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
| Tính nàng vẫn thế. |
Bà Thân cũng thỏ thẻ đáp lại : " Vâng , thì vẫn biết thế. |
Bà tươi cười ví thầm : " Một đêm quân tử nằm kề , Còn hơn thằng ngốc vỗ về quanh năm ! " Vừa dứt câu bà ngặt nghẹo cười , vừa vỗ vai bà Thân , vừa nói thầm bằng một giọng rất thân mật : Có phải thế không , cụ ? Bà Thân như đã siêu lòng , hớn hở đáp : Thì vẫn hay là thế. |
| Nhiều lúc bà thấy hai con phải làm lụng khó nhọc , bà đem lòng thương và buồn bực phàn nàn cho hai con , tuy bà vẫn biết rằng nghèo và phải vất vả hai sương một nắng là lẽ thường. |
Từ hôm bà Tuân thấy mẹ Trác đã gần ưng thuận , bà vẫn sung sướng nghĩ thầm : " Chẳng trước thì sau , rồi cá cũng cắn câu ". |
* Từ tham khảo:
- vấn
- vấn
- vấn an
- vấn danh
- vấn đáp
- vấn đề