| vẩn | đt. Cuộn lên cho đục, cho đen: Nước vẩn, mây vẩn; Tiếc thay nước đã đánh phèn, Mà cho bùn lại vẩn lên mấy lần (K). // (B) Quẩn, rối-rắm nhiều nỗi, không nhứt-định: Chuyển-vẩn, lẩn-vẩn, nghĩ vẩn, xẩn-vẩn. |
| vẩn | dt. Rác vụn: lấy gầu hớt nốt đống vẩn. |
| vẩn | đgt. Làm nổi bẩn đục lên khiến mất đi sự trong lắng vốn có: Đàn vịt làm vẩn bùn một góc ao o múc mạnh khiến vại nước vẩn ngầu lên o Bầu trời trong xanh không vẩn một gợn mây. |
| vẩn | tt. Quẩn, không đâu: nghĩ vẩn o tính vẩn. |
| vẩn | tt 1. Ngầu đục: Tiếc thay nước đã đánh phèn, mà cho bùn lại vẩn lên mấy lần (K). 2. Rối rít nhiều mối: Làm chi cho vẩn lòng người lắm nao (BCKN). |
| vẩn | tt. Đục: Nước vẩn. Ngb. Lôi-thôi nhiều chuyện: Nghĩ vẩn. || Tính vẩn. |
| vẩn | Ngầu đục lên: Nước vẩn. Mây vẩn. Nghĩa bóng: Rối-rít nhiều mối, nhiều chuyện: Nghĩ vẩn. Tính vẩn. Văn-liệu: Tiếc thay nước đã đánh phèn, Mà cho bùn lại vẩn lên mấy lần (K). Vẩn-vơ đứng gốc cây mai, Bóng mình lại nghĩ bóng ai mình lầm (Việt-Nam phong-sử). |
| Trong lòng lúc đó nàng cũng thấy xôn xao , rạo rực , nàng cũng nghĩ ngợi , ước mong vvẩnvơ , nhưng chỉ trong chốc lát , rồi vì bận công việc hàng ngày lòng nàng lại trở nên bình tĩnh như không có gì. |
| Nên cứ một sự khác thường xảy ra là làm bà suy nghĩ... Bà vơ vvẩnhết chuyện này sang chuyện khác , không chuyện gì có liên lạc. |
| Bỗng nhiên nàng vơ vẩn nghĩ đến Tạc. |
| Một đêm nhà vắng , cũng về mùa hè và có trăng mờ như đêm naỵ Em nằm một mình ở ngoài hiên cho mát và vơ vẩn nhìn ra ngoài. |
Không thấy Thân nói gì , nàng hơi ngượng , vứt bông hoa xuống ao , rồi vơ vẩn đưa mắt nhìn mấy con nhện gió lướt trên mặt ao trong và mấy gợn sóng vòng tròn từ từ lan to ra làm rung động bóng mây màu phớt hồng in đáy nước. |
| Chàng gạt tàn thuốc lá , thở dài , nói vẩn vơ một câu như để mong an ủi bạn : Sống không nghĩ ngợi như bọn dân kia thế mà lại sướng. |
* Từ tham khảo:
- vẩn vơ
- vẫn
- vẫn
- vẫn
- vẫn thạch
- vấn