| vẩn vơ | trt. Nhởn-nhơ, lúng-túng trong một nơi: Vẩn-vơ cá lội trong thùng, Mãn tang chồng bậu, anh dùng lễ nghi (CD). // (B) Luẩn-quẩn, lôi-thôi, không ra bề nào: Hỏi vẩn-vơ, nghĩ vẩn-vơ. |
| vẩn vơ | tt. Ở trạng thái suy nghĩ, nói năng hay đi lại mà không biết rõ là mình cần gì, muốn gì và tại sao: suy nghĩ vẩn vơ o đi vẩn vơ quanh làng o Mấy hôm nay như đứa nhớ nhà, ta vẩn vơ hoài rạo rực vào ra (Tố Hữu). |
| vẩn vơ | tt, trgt Không có mục đích; Không thiết thực: Vẩn vơ đứng gốc cây mai, bóng mình lại nghĩ bóng ai mình lầm (cd); Mợ mắng tôi rằng: khéo vẩn vơ (Tú-mỡ). |
| vẩn vơ | tt. Không nhứt-định: Hỏi vẩn-vơ. |
| vẩn vơ | .- Không có mục đích, không thiết thực: Đi vẩn vơ; Nghĩ vẩn vơ. |
| vẩn vơ | Quanh-co luẩn-quẩn: Đứng vẩn-vơ. Hỏi vẩn-vơ. |
| Trong lòng lúc đó nàng cũng thấy xôn xao , rạo rực , nàng cũng nghĩ ngợi , ước mong vvẩn vơ, nhưng chỉ trong chốc lát , rồi vì bận công việc hàng ngày lòng nàng lại trở nên bình tĩnh như không có gì. |
| Chàng gạt tàn thuốc lá , thở dài , nói vẩn vơ một câu như để mong an ủi bạn : Sống không nghĩ ngợi như bọn dân kia thế mà lại sướng. |
| Nàng tự nhiên thấy sung sướng vẩn vơ. |
Chàng sung sướng , cái sung sướng vẩn vơ của một người đón chờ những sự vui mừng rất êm ái chưa đến nhưng biết chắc thế nào cũng đến. |
| Lân la mỗi nhà mua một ít , hễ gặp bà cụ nào ngồi rỗi thì nàng đến vẩn vơ chuyện hão. |
Làm nghề này về mùa rét vất vả lắm nhỉ ? Chúng cháu quen đi... Cô xuống làm dưới thuyền này được bao lâu ? Người con gái ngửng lên , hình như lấy làm lạ cho câu hỏi vẩn vơ nhưng cũng trả lời : Chúng cháu làm nghề này từ thuở bé ; thầy u cháu đã già , tuy nghề vất vả nhưng vẫn phải làm , vì không làm không có cái ăn. |
* Từ tham khảo:
- vẫn
- vẫn
- vẫn thạch
- vấn
- vấn
- vấn an