| vại | dt. Đồ đựng hình ống bằng sành: Bằng chân như vại; Công anh làm rể Chương-đài, Ăn hết mười một mười hai vại cà (CD). |
| vại | - d. 1 Đồ đựng bằng sành, gốm, hình trụ, lòng sâu. Vại nước. Vại cà. 2 (kng.). Cốc vại (nói tắt). Uống một vại bia. |
| vại | dt. 1. Đồ sành, gốm, hình trụ, lòng sâu, dùng đễ chứa đựng: vại cá o vại dưa o vại nước. 2. Cốc to có dung tích khoảng nửa lít, thườ ng dùng để uống bia: sống vài vại bia o gần hai nghìn một vại bia. |
| vại | dt 1. Đồ dùng bằng sành hình trụ: Vại gạo; Vại nước. 2. Cốc to: Anh ta uống một hơi hết một vại bia. |
| vại | dt. Đồ đựng bằng sành, bằng đất nung: Vại nước. |
| vại | .- d. Đồ đựng bằng sành hình trụ: Vại nước; Vại gạo. 2. Cốc to. 3. Lượng chứa trong một cốc đó: Uống hai vại bia. |
| vại | Đồ đựng bằng sành, hình ống: Vại nước. Vại cà. Văn-liệu: Bằng chân như vại (T-ng). |
| Khi nàng đã đổ xong hai nồi nước vào vại và đã đi quẩy gánh khác , bà Tuân mới tìm cách đưa đầu câu chuyện mà bà lưỡng lự chưa dám nói ra. |
Ăn cà ngồi cạnh vại cà Lấy anh thì lấy đến già mới thôi. |
| Rồi muối cạn dần , mớ của cải tạm gọi là quí giá đổi nhiều lần chủ , cuối cùng người thượng mang ra Tây Sơn thượng những túi muối nhỏ đựng trong dí tơ dứa để mang hết mớ của cải gồm quần áo , đồ đồng , chum vại ấy về buôn. |
| Gian bên phải đựng chum vại , vò , lọ , đồ ăn thức đựng và một cây sào trê treo dọc tường oằn xuống bởi đủ loại quần áo lẫn với bao tải và chiếu rách. |
Đã thành lệ , từ giữa tháng sáu ta , khi trời nắng đến mức nước trong giếng , trong bể , trong chum vại cũng như luộc chín đám rêu khiến nó nổi váng lều phều trên mặt và giông bão sẵn sàng nổ ra từ giữa oi ả nồng nặc thì làng phải gấp rút chuẩn bị đối phó với mùa lụt. |
| Sáng nay Châu xin được một bông hồng bạch to như cái chén vại và mấy quả quất hồng bì rồi phải xuống cơ quan giải quyết mấy việc gấp. |
* Từ tham khảo:
- vạm vỡ
- van
- van
- van
- van an toàn
- van công khất nợ