| úng | tt. C/g. ủng, chín: Thơm (dứa) úng. // (R) Chín rục, gần thúi (thối): Chín úng, trái úng; thừa chua quá úng. |
| úng | tt. X. ủng: úng-bế, úng-thuỷ. |
| úng | - đg. Úng thuỷ (nói tắt). Chiêm khê, mùa úng. Chống úng cho các ruộng trũng. |
| úng | đgt. 1. Bị ngập trong nước lâu ngày, cây cối, lúa má thối rữa ra: lúa bị úng o chiêm khê mùa úng. 2. Tắc, không thông: úng tắc o úng thuỷ. |
| úng | tt. Ủng: xoài úng o chín úng. |
| úng | tt Bị nước ngập đầy ruộng: Chiêm khê, mùa úng (tng). |
| úng | tt. Nói trái cây chín quá. |
| úng | (khd) Ngăn, tắc lại: úng-tắc. |
| úng | .- t. Nh. Úng thuỷ. |
| úng | Ngăn, tắc không thông: úng-thuỷ. |
| Chị yên lặng đăm đăm đứng ngắm đợi khi chồng làm xong công việc , mới bước vào thuyền hỏi : Mình định đi đâu ? Thức trừng mắt nhìn vợ , cất tiếng gắt : Sao không ở nhà với con ? Lạc sợ hãi ấp úng : Con... nó ngủ. |
| Nhưng cặp mắt đen láy của Thu nhìn chàng , làm cho chàng mất hết can đảm , và ấp úng đáp lại một câu vô nghĩa : “Thưa cô , thế à ?” Chương lấy làm xấu hổ. |
| Chàng ấp úng hỏi : Thưa cô , cô ở phố nào ? Em không có nhà. |
Chàng cất mũ , ấp úng chào : Thưa cô. |
Thấy ông đốc tò mò đứng nhìn Tuyết mở tủ chè lấy ấm chén để pha nước , Chương ngượng nghịu , ấp úng : Thưa cụ.... |
Văn chẳng hiểu ất giáp gì bèn hỏi : Sao vậy ? Liên thẹn thùng cúi mặt , ấp a ấp úng : Vì... vì... nhà tôi tệ quá anh ạ ! Nhà tôi đổ đốn... sinh ghen... Văn gãi đầu lập lại : Ghen ? Liên càng thêm bẽn lẽn : Vâng , nhà tôi... ghen... Văn hiểu ngay ý Liên nói là Minh ghen với mình mặc dù nàng không tài nào nói hết câu được. |
* Từ tham khảo:
- úng tế
- úng thuỷ
- uôm uôm
- uốn
- uốn ba tấc lưỡi
- uốn câu