| úi chà | tht. C/g. Uý chà, tiếng la ngạc-nhiên: úi chà! úi chã, úi chà-chà! Chồng vợ khen thay rất thuận-hoà (VD). |
| úi chà | - tht Thán từ tỏ vẻ ngạc nhiên : áo điều, khăn đỏ, úi chà! Oai to! (Tú-mỡ). |
| úi chà | tht. Tiếng thốt lên, biểu thị sự ngạc nhiên: úi chà, hay quá! |
| úi chà | tht Thán từ tỏ vẻ ngạc nhiên: áo điều, khăn đỏ, úi chà! Oai to! (Tú-mỡ). |
| úi chà | tht. Tiếng tỏ ý ngạc nhiên. |
| úi chà | .- th. Cg. Ối chà. Tiếng thốt ra tỏ vẻ ngạc nhiên: Úi chà! Đẹp qúa! |
Sao lâu nay không thấy cụ lại chơi ? Bà Thân đưa tay cầm cái bã trầu đã lia ra tới mép , vứt đi ; lấy mùi soa lau mồm cẩn thận , rồi ghé vào tai bà bạn như sắp nói một câu chuyện kín đáo can hệ : úi chà ! Bận lắm cụ ạ. |
| Rõ đồ đĩ tàn đĩ tán ! Mợ vỗ hai tay vào mặt Trác : Uúi chà! Thế mà lúc hỏi còn kiêu kỳ , còn suy nọ , nghĩ kia ! Chưa về nhà bà được mấy tháng , cái bụng đã bằng ngay cái mả tổ ! Hạng mày mà không vớ đuợc chồng bà thì cũng chửa hoang rồi theo trai sớm. |
| úi chà , cô nữ học sinh lớp nhất thông minh lắm đấy , giỏi giang lắm đấy. |
| Giọng nói của Sinh càng thêm vẻ chế giễu , mỉa mai , chua chát : Bà Hiếu tử tế đấy ! úi chà ! Nào là bà ấy tử tế , nào là thương người , nào là hiền hậu... Sao không nói , bà ấy hẹn đến đêm nay lại đến nữa. |
Làm sao mà có đủ chuyện kể hoài như vậỷ Anh cười : úi chà , thiếu gì. |
| úi chà , người mợ chắc lẳn quá. |
* Từ tham khảo:
- úi úi
- úi xùi
- uml
- um
- um
- um sùm