| um | đt. Nấu đậy hầm với lửa riu-riu: Lươn um. |
| um | trt. C/g. Om, rùm, có tiếng động to và nhiều: La um, làm um. |
| um | tt. Rậm, sặm: Xanh um. |
| um | tt. Dày, rậm và lan tỏa một khoảng rộng nhất định: khói um o Cây cối tốt um o Vươn xanh um. |
| um | pht. Om: la um o gắt um. |
| um | trgt Nói cỏ màu xanh đậm: Cỏ biếc um, dâu muốt màu xanh (Chp). |
| um | trgt Nói lời gắt ầm ĩ: Thấy nhà cửa nhếch nhác, ông ấy gắt um lên. |
| um | đgt Nói khói bốc mù mịt: Làm gì trong ấy mà khói um lên thế. |
| um | tt. Rậm, tốt: Ngõ trước vườn sau um những cỏ (Ng. Khuyến) || Khói um. |
| um | đt. Nấu nhỏ lửa: Um tôm. || Tôm um. |
| um | trt. Om, ồn: Làm um cả nhà. |
| um | .- t, ph. 1. Nói cây cối mọc rậm: Cây mọc xanh um. 2. Nhiều, dày: Khói um lên. 3. Nói gắt ầm ĩ: Gắt um lên. |
| um | Rậm, tốt, nhiều: Khói bốc um lên. Cây mọc xanh um. Văn-liệu: Xanh um cổ-thụ tròn xoe tán. Trắng xoá tràng-giang phẳng lặng tờ (Thơ bà Thanh-quan). |
| um | Nấu nhỏ lửa. Xem “om”. |
| um | Vang rầm. Xem “om”. |
| Mấy luống rau nàng gieo đã mọc tốt xanh uum. |
Khương quấn luôn điếu thuốc lá thứ hai hút tiếp ; trong phòng khói um như có sương mờ. |
Hai anh em bàn luận gì mà hút thuốc lá khói um lên như khói pháo thế này ? Rồi vợ Độ lại gần chồng vui mừng nói : Mấy củ thuỷ tiên của cậu có lẽ nở đúng giao thừa. |
Thảo nói : Chóng thật , mới ba tháng trời mà cỏ đã mọc xanh um như một cái mộ cũ. |
| Quả núi ấy , nguyên một tản đá , ông tuần đã bỏ ra mấy trăm bạc để mua lại của một người Tàu , đối với Dũng khi còn nhỏ , quả núi với những khe đá hiểm hóc , những chòm cây um tùm là một thế giới thần tiên đầy bí mật. |
Dần dần những ruộng cầy cấy trước kia thành hoang điền , cỏ non tốt um , tưởng chừng chưa thấy lưỡi cầy nhát cuốc bao giờ. |
* Từ tham khảo:
- um thùm
- um tùm
- ùm
- ùm
- ùm ùm
- ủm thủm