| úa | tt. Héo vàng (dầu tưới hay rưới nước vào, cũng không tươi lại): Lá úa sắp rụng; rau úa thì bỏ. |
| úa | - đgt. 1.(Lá cây) héo vàng, không còn tươi xanh nữa: Rau mới để từ hôm qua mà đã úa hết màu cỏ úa. 2. Trở nên vàng xỉn, không sáng, không trong nữa: Tường úa màu Trăng úa. |
| úa | đgt. Ùa, tràn mạnh: Nước sông úa vào đồng. |
| úa | đgt. l.(Lá cây) héo vàng, không còn tươi xanh nữa: Rau mới để từ hôm qua mà đã úa hết o màu cỏ úa. 2. Trở nên vàng xỉn, không sáng, không trong nữa: Tường úa màu o Trăng úa. |
| úa | tt Héo; Không còn tươi nữa: Rau úa; Mạ úa. |
| úa | bt. Héo, hết tươi: Âm thầm xuân úa giữa vàng son (V.h.Chương) || úa héo: cng. sự úa héo. |
| úa | .- t. 1. Héo vàng, không còn tươi nữa: Rau úa. 2. Không còn đẹp đẽ nữa: Trăng úa. |
| úa | Héo vàng mất tươi: Rau úa. Lá úa. Mặt trăng úa. |
| Bà cầm trong tay từng nắm rau con , vảy mạnh cho sạch những cánh bèo tấm , rồi cẩn thận ngắt lá sâu , lá úa ; vạch từng khe , từng cuống tìm sâu. |
| Em trở về nhà thì mấy bông hoa hôm trước , cánh đã héo tàn , vàng úa. |
| Nàng cười cười , nói nói : Thế nhé , anh yêu nhé ? Linh hồn em ngày nay chỉ còn như mảnh ván nát trôi sông , như chiếc lá úa lìa cành. |
Nhưng Tuyết vẫn như không nghe thấy gì , mê man nói : Thật vậy , anh ạ ! Em chỉ như chiếc lá úa lìa cành. |
| Màu trắng mát của hoa huệ rung rinh trên cuống cao và mềm bỗng trở nên hung hung , cứng ngắt , ủ rũ dưới ánh nắng vàng úa của mặt trời buổi sáng sớm. |
| Những lá xanh dài và nhọn đã vằng úa hay khô héo rũ xuống bàn. |
* Từ tham khảo:
- ụa
- ụa
- uẩn
- uẩn khúc
- uẩn súc
- uất