| tuôn | đt. Chảy ra cuồn-cuộn: Máu tuôn như suối; mưa tuôn xối-xả; nước mắt tuôn giàn-giụa; Sầu tuôn đứt nối, châu sa vắn dài . // (R) ùa tới, đùa ra, vãi ra: Gió tuôn, Mây tuôn bể ái, nước dào sông ân . // ùn-ùn, chen nhau đi tới: Văn hát, khán-giả tuôn ra như nước. |
| tuôn | - đg. 1 Di chuyển từ trong ra thành dòng, thành luồng, nhiều và liên tục. Nước suối tuôn ra. Mồ hôi tuôn ròng ròng. Nước mắt tuôn như mưa. Khói tuôn nghi ngút. 2 (kng.). Đưa ra, cho ra nhiều và liên tục. Tuôn ra những lời thô bỉ. |
| tuôn | đgt. 1. Chảy ra, bốc lên thành luồng, thành dòng nhiều và liên tục: Nước suối tuôn ra o Khói tuôn nghi ngút. 2. Đưa ra, cho ra nhiều, liên tục: tuôn ra những lời tục tằn. |
| tuôn | đgt 1. Chảy mạnh và nhiều ra: Nước từ trong khe rừng tuôn chảy không ngừng (VNgGiáp); Hai hàng nước mắt tuôn rơi (Tố-hữu) 2. Đùn mạnh ra: Buồn trông mây kéo dần dần, Như tuôn khói toả, như vần khí thiêng (BNT); Gió vàng hiu hắt như tuôn mạch sầu (BNT) 3. Đưa ra: Tuôn ra những lời bất nhã. |
| tuôn | đt. Chảy ra, bay ra theo một đường: Nước tuôn. Khói tuôn. Suối tuôn dòng chảy, núi chồng lớp cao (Nh.đ.Mai). || Tuôn đến. Ngr. Phát ra: Sầu tuôn đứt nối, châu sa vắn dài (Ng.Du). |
| tuôn | .- đg. 1. Đùn mạnh ra: Nước suối tuôn. 2. Vung vãi ra: Tuôn tiền mua bằng được. |
| tuôn | Theo một đường thẳng mà chảy ra thật nhiều: Nước suối tuôn ra. Nước mắt tuôn ra. Khói tuôn nghi-ngút. Nghĩa rộng: Nói vãi tiền ra nhiều hay là phun chữ ra nhiều: Tuôn tiền ra để lo danh-phận. Ngồi đâu thì tuôn chữ ra đấy. Văn-liệu: Sầu tuôn đứt nối, châu sa vắn dài (K). Tuôn châu đòi trận, vò tơ trăm đường (K). Suối tuôn dòng chảy, núi chồng lớp cao (N. Đ. M.). Mây tuôn bể ái, nước dào sông ân (B. C). |
| Mợ phán cứ như thuộc lòng ttuônra : Nhà bà là nhà làm ăn. |
Bà Thân thấy con không khác xưa mà lại diếm đót trong bộ quần áo sạch sẽ , dễ coi , nửa quê nửa tỉnh , vui vẻ hỏi : Làm ăn bên ấy có dễ chịu không ? Nàng cố lấy vẻ vui cuời , và cố giữ những hạt nước mắt muốn ttuônra , thong thả đáp : Thưa mẹ cũng chẳng khổ , công việc chỉ có cơm nước , giặt giũ , rồi quét nhà , lau các đồ đạc. |
Mới đêm qua gục đầu vào ngực anh , em còn thổn thức , mặc lệ sầu tuôn thấm ướt tay anh. |
Liên cảm động , nước mắt tuôn ướt hai má. |
| Kế đó , nước mắt chàng tuôn xuống như mưa , ràn rụa cả hai bên má. |
| Chàng còn đang băn khoăn chưa rõ đây là thực hay là mộng thì Liên lo ngại , cất tiếng run run hỏi : Em đây ! Mình có trông thấy em không ? Có chứ ! Anh trông thấy mình rồi ! Ôi , thật là sung sướng thay ! Liên mừng đến líu cả lưỡi , nước mắt tuôn ra như mưa không nói nên lời. |
* Từ tham khảo:
- tuồm luôm
- tuồn tuột
- tuốn
- tuông
- tuồng
- tuồng đồ