| tuông | bt. Xông tới, tông ra, lướt tới, đụng-chạm: Đi luồng-tuông; đạp tuyết tuông mây. |
| tuông | đgt. 1. Xông tới, vượt bừa vào, bất chấp mọi trở ngại: tuông qua rào. 2. Rơi hoặc làm cho rơi mạnh xuống liên tục: Đất cát tuông rào rào. |
| tuông | đgt 1. ồ vào: Gió tuông qua cửa sổ 2. Xông vào: Công an tuông vào bắt kẻ gian. |
| tuông | đt. Xông vào, vượt qua: Tuông bờ lướt bụi. || Tuông mây. |
| tuông | Xông vào: Gió tuông. Đạp tuyết tuông mây. |
| Nàng nhíu đôi lông mày nhìn Tuất cúi rạp dưới chân nghĩ thầm : Người hay vật ? Rồi nàng quay lại nhìn Thân tự hỏi không biết trong óc Thân , lúc đó có những cảm tưởng ra sao ? Nàng tự hỏi không biết ái tình của Thân đối với một người lạy mình nó sẽ là thứ ái tình gì ? Có một điều chắc chắn là lúc đó Loan không thấy mảy may ghen tuông , vì nàng ghen làm gì một người hầu như không có cái phẩm giá của con người. |
| Cấm đoán người ta yêu một cách cao thượng thanh khiết tuyệt đích là làm một việc trái với nhân đạo , là ghen tuông một cách vô ý thức. |
| Vợ ta tính tình còn ngây thơ , thường vẫn thuật lại cho ta nghe những câu bông đùa của kẻ qua đường nhưng có bao giờ ta tỏ ý ghen tuông đâu ? Ta tin ở vợ ta , ta tin ở người bạn gái thân yêu của ta ngay từ khi còn bé”. |
| Nhưng lúc này , lòng ghen tuông và mặc cảm đã xâm chiếm trọn vẹn tâm linh chàng. |
Câu nói của Minh bao hàm ý ăn năn , tự trách , tự khinh mình nhỏ nhen , ghen tuông bậy bạ không đâu nhưng Văn lại không hiểu , cho là bạn mình lại mặc cảm vì tật nguyền nên nói lẫy. |
| Nhưng sự ghen tuông vẫn âm ỉ trong lòng , chỉ đợi gặp dịp là bùng lên. |
* Từ tham khảo:
- tuồng đồ
- tuồng luông
- tuồng mặt
- tuồng như
- tuốt
- tuốt