| tứ tung | trt. Lộn-xộn, bừa-bãi, cùng khắp: Ăn sung ngồi gốc cây sung, Ăn rồi lại ném tứ-tung ngũ-hoành (CD). |
| tứ tung | - t. (kng.). 1 Ở bất cứ chỗ nào, khắp mọi nơi. Nhà dột tứ tung. Vãi tứ tung. 2 Lộn xộn, bừa bãi, chỗ nào cũng thấy có, không theo trật tự nào cả (thường nói về đồ đạc). Làm xong, dụng cụ vứt tứ tung, mỗi nơi một chiếc. Vali bị lục tứ tung. |
| tứ tung | tt. 1. Khắp mọi nơi, mọi chỗ đều có, đều như thế: nhà dột tứ tung o Gạo vãi tứ tung. 2. (Đồ đạc) lộn xộn, bừa bãi, chỗ nào cũng thấy có, không theo trật tự nào: Dụng cụ vứt tứ tung mỗi nơi mỗi cái o Quần áo trong tủ bị lục tứ tung. |
| tứ tung | trgt (H. tung: đường dọc) Khắp nơi, không có trật tự: Vào thành ra cửa Đông, xe ngựa chạy tứ tung (PhBChâu); Nước to, đê vỡ tứ tung (NgCgHoan); Nước canh, nước mắm bắn ra tứ tung (Ngô Tất Tố). |
| tứ tung | trt. Khắp cả bốn phía, bừa-bãi: Đồ để tứ-tung. |
| tứ tung | .- Bừa bãi khắp nơi không có trật tự: Sách vở ném tứ tung. Tứ tung ngũ hoành. Nh. Tứ tung. |
| tứ tung | Tung-toé bừa-bãi: Đồ-đạc vất tứ-tung. |
Ngọc và sư ông ngồi xuống ghế ngựa sắp sửa cầm đũa thì bỗng trời tối sập lại , gió thổi dữ dội , mây đen kéo đến rất mau , cát sỏi bay tứ tung , ầm ầm như phá phách. |
| Tức thì tiếng cười đùa lại nổi lên , đạn giấy và phấn vụn bay tứ tung. |
Ăn chanh ngồi gốc cây chanh Ăn rồi lại ném ngũ hoành tứ tung. |
Ăn sung ngồi gốc cây sung Ăn rồi lại ném tứ tung ngũ hoành. |
Chăn chiếu chả êm Gối lụa chả mềm Muỗi cắn tứ tung Từ khi tôi gặp chàng Trung Má tô điểm phấn , vui cùng với ai ? Lênh đênh tháng thiếu ngày dài Say ai nên mệt , nhớ ai nên sầu Đôi tay nâng lấy cơi trầu Trước là thết bạn , sau hầu quan viên Chả tham mẫu cả , ruộng liền Tham về cái nết , cái duyên anh đồ Ai vô Viêm Xá thì vô. |
| Chỉ vì cái nạn bắt tráng tứ tung mà nhiều gia đình phải trốn đi kiếm ăn nơi khác. |
* Từ tham khảo:
- tứ tuyệt
- tứ vi
- tứ xứ
- tự
- tự
- tự