| tứ xứ | dt. Khắp bốn phương: Đó là nơi tụ-họp của người tứ-xứ. // Nh. Tứ-chiếng: Trai tứ-xứ. |
| tứ xứ | - ở khắp mọi nơi, đi khắp mọi nơi: Người tứ xứ. Tứ xứ quần cư. Nói người từ nhiều nơi đến ở chung với nhau. |
| tứ xứ | dt. Ở khắp mọi nơi: người tứ xứ đều về dự hội. |
| tứ xứ | tt, trgt (H. xứ: nơi) Khắp mọi nơi: Anh em chúng ta là người tứ xứ tập họp ở đây đã nhiều năm nay. |
| tứ xứ | bt. Bốn xứ, cùng các nơi; không thuần nhất. || Dân tứ-xứ. |
| tứ xứ | .- Ở khắp mọi nơi, đi khắp mọi nơi: Người tứ xứ. Tứ xứ quần cư. Nói người từ nhiều nơi đến ở chung với nhau. |
| tứ xứ | Cũng nghĩa như “tứ-chiếng”. |
| Dân tứ xứ đổ về , một số không nhỏ là dân xiêu tán từ Thuận Hóa , Thanh Nghệ. |
| Dân chúng ùn ùn kéo về , làm sao phân biệt được những người dân lương thiện với bọn lưu manh tứ xứ nhân cơ hội hỗn loạn trà trộn vào đoàn người hồi cư , đến cái chợ nổi tiếng giàu có tiền bạc và hàng hóa này để kiếm chác ? Lục sổ đinh để kiểm tra ư ? Sổ sách cũ đã bị thất lạc hoặc bị đốt cháy tiêu cả rồi ! Khuyến khích , thúc giục dân làng vạch mặt bọn vô lại chăng ? Gươm giáo của nghĩa quân ở xa , còn mũi dao liều lĩnh và độc ác của bọn vô lại kề sát ngay bên hông họ ! Đó là chưa kể những vụ tranh tụng nhau về số đồ đạc bỏ vương vãi chỏng chơ trên lối đi , dấu tích cuộc chạy trốn hỗn loạn. |
| Nhưng còn một sự thật khác , là tứ xứ đổ về đây khai thác , tận dụng , bòn rút thành phố. |
| Anh em tôi đây với ngưỡng vọng người tài , sẵn sàng rải chiếu đón anh hùng tứ xứ. |
| Cứ vậy lưu dân tứ xứ chạy giặc từ Long An , Tiền Giang , Vĩnh Long dao dác lần về. |
Cả vùng eo đếm được đúng bốn nóc nhà , toàn dân tứ xứ dạt về , đâu ai biết chồng chị tốt tính thế nào , đâu ai hay anh thương vợ con biết nhiêu , để trách trời nỡ đem anh đi mất. |
* Từ tham khảo:
- tự
- tự
- tự
- tự
- tự
- tự