| tư sản | dt. Của riêng, gia-tài riêng của môt người hay một họ: Chế-độ dân-chủ tôn-trọng tư-sản của dân; khác hơn hồi xưa, ngọn rau tấc đất chi cũng đều của vua, của lãnh-chúa. |
| tư sản | dt. Già-tài, của cải. |
| tư sản | - Tài sản riêng của cá nhân (cũ) : Đem tư sản ra làm việc công ích. Giai cấp tư sản. Giai cấp những nhà tư bản, chiếm hữu các tư liệu sản xuất chủ yếu, sống và làm giàu bằng cách bóc lột lao động làm thuê. |
| tư sản | I. dt. Người thuộc giai cấp chiếm hữu các tư liệu sản xuất chủ yếu, làm giàu bằng cách bóc lột công nhân: giai cấp tư sản. II. tt. Thuộc giai cấp tư sản, có tính chất tư sản: lối sống tư sản. |
| tư sản | dt (H. tư: của cải; sản: sinh ra) Tài sản riêng: Đem tư sản ra làm việc công ích. tt Có tư sản: Giai cấp tư sản đánh đổ giai cấp phong kiến, giành chính quyền (Trg-chinh). |
| tư sản | dt. Tài-sản riêng của người nào. |
| tư sản | dt. Của cải; thường cũng dùng nghĩa rộng để chỉ người có tài-sản, có của-cải: Hạng tư-sản. || Hạng tiểu tư-sản. Hạng tư-sản. Tiểu-tư-sản. |
| tư sản | .- Tài sản riêng của cá nhân (cũ): Đem tư sản ra làm việc công ích. Giai cấp tư sản. Giai cấp những nhà tư bản, chiếm hữu các tư liệu sản xuất chủ yếu, sống và làm giàu bằng cách bóc lột lao động làm thuê. |
| tư sản | Tài-sản riêng của người ta: Nhà-nước lấy tư-sản của ai thì phải đền tiền. |
| tư sản | Vốn-liếng sản-nghiệp: Nhà có tư-sản. |
Chúng không cho các nhà tư sản ta ngóc đầu lên. |
| Hầu hết đoàn viên phát biểu ý kiến phân tích sâu sắc , đả phá mạnh mẽ tư tưởng tiểu tư sản , tư tưởng phong kiến bóc lột muốn " ngồi mát ăn bát vàng " , khinh thường lao động chân tay. |
| Nhưng đặc mùi tư sản viển vông. |
| Tưởng đã phải đi tù về cuốn nhật ký đó ( " trời ơi , những đêm " diễn đàn " anh cứ run bắn lên vì những từ phản động , chống đối , phá hoại , tư sản , phong kiến , bóc lột , ăn bám...) , không hiểu sao sau lại được trả và bảo " không có gì ". |
| Cá làm thành bao nhiêu món , cá tạo nên bao nhiêu là bài thơ , nhưng chỉ lạ có một điểm là làm sao không ai làm chả cá để đến nỗi phải đợi sau khi di cư đến bảy tám năm trời mới có hai ba nhà làm món ấy để cho các ông ghiền món ăn này “xài đỡ” ! ? Đi chơi mười một quận đô thành , đi khắp cả các Vàm Đông , Vàm Láng , Vàm Tây , Bãi Xầu , Sóc Trăng , Bạc Liêu xưa kia nổi tiếng về nghề đóng đáy thả lưới , quăng chài để bắt cá bắt tôm mà cũng nổi tiếng luôn là có nhiều các chú : Bạc Liêu nước chảy lờ đờ , Dưới sông cá chốt , trên bờ Triều Châu thật quả tôi chưa thấy một người Tàu nào làm chả cá trong khi bao nhiêu món ăn Bắc như phở , bánh dẻo (1) , thang , cuốn , thịt cầy , lươn , ếch , họ đều làm tuốt để bán cho người mình thưởng thức ! Tại chả cá khó làm ? Tại có một bí quyết riêng ướp chả ? Hay tại vì cá anh vũ dùng làm chả không ở đâu có ngoài Bắc Việt ? Điều đó chưa có người nào nghiên cứu nhưng hồi còn ở Hà Nội , mỗi khi ngồi tán chuyện gẫu với Hy Chả Cá (2) mà thấy có những người Tàu ở Hồng Kông về đặt mua cả trăm cả ngàn “gắp” với đủ rau , hành , nước mắm , bánh đa , cà cuống , mắm tôm , chanh ớt để đưa lên máy bay chở hoả tốc về Hồng Kông ăn nhậu thì tự nhiên mình cũng thấy sướng tê tê vì người mình đã sản xuất được một món ngon đặc biệt mà chính ba tàu nổi tiếng là nước “kén ăn” cũng phải mua của ta để xài ! Nghĩ như thế rồi ăn một bữa chả thật ngon , được chủ nhân để dành cho vài chục gắp “lòng” , chan mỡ nước kêu lách tách , rồi uống nước trà mạn sen , ăn một miếng trầu nóng ran cả người lên , đoạn đi ngất ngưởng trong gió lạnh , tìm một cái xe bỏ áo tơi cánh gà trực chỉ Khâm Thiên hay Vạn Thái nghe một vài khẩu trống , không , anh phải nhận với tôi là cái bọtư sản tư sản sống vô bổ và đầy tội lỗi thực đấy nhưng sướng lắm – sướng không chịu được. |
| Không thể hỏi được mình đã sinh ra trong gia đình thế nào , tư sản hay địa chủ cường hào ! Song không phải ai cũng thế. |
* Từ tham khảo:
- tư sản mại bản
- tư tâm
- tư thái
- tư thất
- tư thế
- tư thông