| từ rày | trt. Nh. Từ nay: Từ rày sấp lên; Để cho bảy huyện nhân-dân, No say được gội hoàng-ân từ rày . |
| từ rày | trgt Như Từ nay: Từ rày buộc chỉ cổ tay, Chim đậu thì bắt, chim bay thì đừng (cd); Từ rày khép cửa phòng thu, Chẳng tu thì cũng như tu mới là (K). |
Rồi nhìn con nói tiếp : từ rày tôi không muốn cô lại chơi nhà cô giáo Thảo nữa , nghe chưa ? Cô ấy tân thời lắm. |
| Tôi chỉ nói để cô biết từ rày , cô có đi đâu thì cô cho tôi hay , kẻo ở nhà này có kẻ ra , người vào , lỡ mất cái gì thì một mất mười ngờ , người ta nói ra , nói vào thêm khó khăn. |
| Chị văn minh thì thôi từ rày mặc chị. |
| Loan nhìn Dũng thương hại rồi nói như van lơn : từ rày anh nên ở luôn nhà , xa dần họ ra. |
Bây giờ tác hiệp nhân duyên Người hiền gặp được bạn Tiên từ rày Xin nàng đừng ngại đấy đây Để cho Nguyệt Lão xe dây muôn đời Xin nàng đừng ngại gần xa Để cho chén ngọc đũa ngà có đôi. |
Canh một dọn cửa dọn nhà Canh hai dệt cửi , canh ba đi nằm Canh tư bước sang canh năm Chiềng anh dậy học còn nằm làm chi Một mai chúa mở khoa thi Bảng vàng choi chói bia đề tên anh Bõ công cha mẹ sắm sanh Tiền lưng gạo bị cho anh vào trường Nghi vệ đóng hai bên đường Ngựa anh đi trước , võng nàng theo sau Kẻ chiêng người trống đua nhau Tiếng khoan tiếng nhịp tiếng mau dập dàng Rước vinh quy về nhà bái tổ Ngả trâu bò làm lễ tế thần Để cho bảy huyện nhân dân No say được đội hoàng ân từ rày. |
* Từ tham khảo:
- nghĩa nữ
- nghĩa phụ
- nghĩa quân
- nghĩa sĩ
- nghĩa thương
- nghĩa trang