| từ quan | đt. Xin thôi làm quan: Từ quan về vườn. // Bỏ việc quan, không thèm làm quan nữa Treo ấn từ quan. |
| từ quan | đgt (H. từ: xin lui; quan: quan lại) Xin thôi không giữ một chức quan nữa (cũ): Rắp mong treo ấn từ quan, Mấy sông cũng lội, mấy ngàn cũng qua (K). |
| từ quan | dt. Thôi việc làm quan. |
| từ quan niệm đó , người ta vui mừng trông đợi lúc cây cối và muôn vật trở lại cuộc sống bình thường và ao ước năm mới phải có một cái gì mới , một tiến bộ mới. |
| từ quan niệm ấy , người mình tiến đến tín ngưỡng thờ Thần Đất. |
| Một trăm lần như một , anh sẽ thấy người ấy bắt đầu như thế này : "Không có thứ thịt gì lại có thể thơm như nó..." Nhưng dù thơm , dù ngon , dù ngọt , dù bùi , bao nhiêu "đức tính" đó nào đã thấm vào đâu với cái đức tính bao quát của thịt chó trong công cuộc thống nhất dân tâm , san bằng sự phân biệt giữa các giai cấp trong xã hộỉ Thực vậy , tôi đố ai lại tìm ra được một miếng ngon nào khả dĩ liên kết được dân ý đến như vậy , một miếng ngon mà từ vua chí quan , từ quan chí dân , từ ông tư bản đến người làm công , thảy đều ưa thích , thảy đều dùng được , thảy đều thèm muốn , thảy đều công nhận... "ba chê". |
Ông Đầu Xứ Anh nhất định không nộp quyển khoa này , tuy bao nhiêu người , từ quan Đốc tỉnh cho đến anh em đồng song , thảy đều gởi hy vọng vào ông. |
(8) Hứa Tốn là người đời Tấn , trước làm quan lệnh ở Tinh Dương , sau từ quan về học được đạo thuật , chém rắn và giết thuồng luồng để trừ hại cho dân. |
| Từng làm Huyện lệnh Bành Trạch , sau vì không chịu luồn cúi nên treo ấn từ quan. |
* Từ tham khảo:
- thông tệ
- thông thái
- thông thạo
- thông thiên
- thông thiên
- thông thiên đạt địa