| tư lập | đt. Thiết lập lấy, lấy tiền của mình mà lập ra để khai-thác: Trường tư-lập. |
| tư lập | - Do cá nhân lập ra: Trường tư lập. |
| tư lập | tt. (Trường học) do tư nhân mở ra; phân biệt với quốc lập: trường tư lập. |
| tư lập | tt (H. tư: riêng; lập: dựng nên) Do cá nhân mình tự lập nên: Một trường tư lập có tiếng ở Thủ đô. |
| tư lập | .- Do cá nhân lập ra: Trường tư lập. |
Người mặc quần lĩnh , áo nhiễu tây trắng cổ bẻ , đi săng đan bốn quai , là tư lập lơ , trùm chạy vỏ(1) trong chợ Sắt. |
| Anh chàng gầy , lông mày lưỡi mác , môi đỏ chót , ngồi bên tư lập lơ là Ba Bay mà khắp tỉnh Hải Phòng không một sòng bạc không kiềng mặt bởi cái đức tính liều thục mạng và mở bát bửa. |
Còn hai anh đang lim dim mắt và thỉnh thoảng lại ngáp dài là Chín Hiếc và Mười Khai cùng một nghề nghiệp với tư lập lơ. |
Nhả xong khói thuốc phiện , tư lập lơ nhìn thẳng lên trần nhà , nghĩ tới phiên chợ ngày mai thể nào chả có vài món tiền mà các " tiểu yêu " của hắn sẽ " hiếc " (1) hay o O o 1. |
tư lập lơ lấm lét chờ Năm nhận nhời mới hất hàm hỏi Chín : Thế " khánh vọt " (6) với " không bẹt " (7) đâu ? Chín Hiếc vội cười đáp : Ấy tôi suýt quên thằng " vỏ lỏi " (8) bế đứa bé ra ao o O o 1. |
| Sau lưng tư lập lơ , ba anh vốn chuyên môn " khai " (1) , " mõi " (2) ở chợ Đồng xuân Hà Nội mà Tư mới chiêu tập xuống Cảng để thêm vây cánh hoành hành khắp chợ Sắt , chợ Con và chợ Lạc Viên. |
* Từ tham khảo:
- tư lệnh bộ
- tư lệnh trưởng
- tư liệu
- tư liệu lao động
- tư liệu sản xuất
- tư lợi