| tư đồ | - Chức quan thời phong kiến trông nom việc lễ. |
| tư đồ | dt. Chức quan to thời xưa, thường trông nom việc lễ, nhiệm vụ có thể thay đổi tùy theo từng triều đại. |
| tư đồ | dt (H. tư: trông coi; đồ: học trò) Chức quan thời phong kiến trông coi việc lễ (cũ): Cụ thân sinh của ông cụ ngày xưa làm quan đến chức tư đồ. |
| tư đồ | .- Chức quan thời phong kiến trông nom việc lễ. |
Phàm người tôn thất vào chính phủ , hoặc là Thái sư , Thái phó , Thái bảo , Thái uý , hoặc là tư đồ , Tả Hữu tướng quốc , đều kiêm hàm Kiểm hiệu đặc tiến nghi đồng tam ty bình chương sự736. |
| Thái Tông gọi Hưng Đạo Vương Quốc Tuấn tới bảo : "Thượng tướng đi theo hầu vắng , trẫm định lấy khanh làm tư đồ để tiếp sứ phương Bắc". |
| Quốc Tuấn trả lời : "Việc tiếp [2a] sứ giả , thần không dám từ chối , còn như phong thần làm tư đồ thì thần không dám vâng chiếu. |
Mùa hạ , tháng 4 , lấy Huệ Vũ Đại Vương Quốc Chẩn làm Nhập nội quốc phụ thượng tể , Kiểm hiệu thái úy Nhật Duật làm Tá thánh thái sư ; Uy Túc công Văn Bích làm Nhập nội phụ quốc thái bảo , Văn Huệ công Quang Triều làm Nhập nội hiệu tư đồ. |
tư đồ Văn Huệ công Quang Triều mất (thọ ba mươi chín tuổi). |
Phong người tôn thất là Sư Hiền làm Cung Chính vương , Nguyên Đán làm tư đồ , Nguyên Uyên làm phủ quân tướng quân. |
* Từ tham khảo:
- tư gia
- tư hiềm
- tư hữu
- tư ích
- tư khấu
- tư không