| tư gia | đt. Nhớ nhà: Nửa phần luyến chúa, nửa phần tư gia. . |
| tư gia | dt. Nhà riêng: Các quan thanh-liêm không tiếp khách về việc công tại tư-gia. // C/g. Tư-nhân, dân thường, nhà của dân: Mỗi tư-gia đều có bổn-phận giữ vệ-sinh chung. |
| tư gia | - Nhà tư: Công nhân tư gia. - Nhớ nhà: Nửa phần luyến chúa nửa phần tư gia (K). |
| tư gia | dt. Nhà riêng. |
| tư gia | dt (H. tư: riêng; gia: nhà) Nhà tư, không phải là công sở: Trước cách mạng chị ấy chỉ là người làm công trong một tư gia, nay đã là chủ tịch xã. |
| tư gia | đgt (H. tư: nhớ; gia: nhà) Nhớ nhà (cũ): Quá quan, này khúc Chiêu-quân, Nửa phần luyến chúa, nửa phần tư gia (K). |
| tư gia | dt. Nhà riêng. |
| tư gia | dt. Nhớ nhà: Nửa phần luyến chúa, nửa phần tư- gia (Ng. Du). |
| tư gia | .- Nhà tư: Công nhân tư gia. |
| tư gia | .- Nhớ nhà: Nửa phần luyến chúa nửa phần tư gia (K). |
| tư gia | Nhà riêng: Các tư-gia phải góp tiền canh điếm. |
Sự thực những xe của các trường cao đắng được người ta chú ý hơn những xe của các tư gia , tuy trong đám này cũng có nhiều cái trang hoàng rất khéo. |
| Những nụ cười tươi sáng của các cô Nhật bản trên một chiếc xe tư gia đã mờ xạm vài phần. |
| Chốc chốc cái loa đồng ngoài cửa trường lại kêu inh ỏi gọi các tư gia ai có thùng gỗ hay thùng sắt tây thì cho đem vào trường bán cho học trò kê quyển viết và độn thêm lên chõng ngồi. |
Phạm Tín ở châu Nghệ An và Lệnh tư gia là Trần Lưu dâng hươu trắng. |
[20b] Bính Ngọ , (Trinh Phù) năm thứ 11 (1186) , (Từ tháng 7 về sau là niên hiệu Thiên tư gia Thụy năm thứ 1 , Tống Thuần Hy năm thứ 13). |
| Xuống chiếu đổi niên hiệu là Thiên tư gia Thụy năm thứ 1. |
* Từ tham khảo:
- tư hữu
- tư ích
- tư khấu
- tư không
- tư không kiến quán
- tư kỉ