| tư điền | dt. Ruộng riêng, ruộng tư-nhân (Xt. Tư-dân-điền.) |
| tư điền | - Ruộng của riêng. |
| tư điền | dt. Ruộng thuộc sở hữu tư nhân; phân biệt với công điền. |
| tư điền | dt (H. tư: riêng; điền: ruộng) Ruộng tư: Tư điền và công điền ngày nay đều là tài sản chung của hợp tác xã. |
| tư điền | đt. Ruộng riêng của ai. |
| tư điền | .- Ruộng của riêng. |
Chẳng thà lăn xuống giếng cái chũm Chết ngủm rồi đời Sống chi đây chịu chữ mồ côi Loan xa phụng rách , biết đứng ngồi với ai ? Chẳng tam bách mẫu tư điền Tham về cái mắt anh viền vải tây. |
| Có giấy tờ phân minh mới được giữ tư điền , không có giấy thì phải nhập làm của công , chia cho dân đinh cày cấy mà nộp thuế. |
| Đuổi được giặc Minh , lên ngôi tháng 4 1428 , Lê Lợi đã cho phân ra hai loại ruộng là tư điền và công điền. |
Đời vua Tự Đức , ăn mày dồn về Hà Nội nhiều hơn , ngoài nguyên mất mùa , còn có nguyên nhân nữa là xã hội phân hóa sâu sắc , dân chúng ở quê đói kém , nợ nần buộc phải bán tư điền cho chức sắc trong làng. |
Cũng như các nơi khác trên Đại Việt , Thăng Long không có đất hoang , ruộng này , đất kia không của nhà chùa thì cũng là của làng và nếu không tư điền thì là công điền. |
* Từ tham khảo:
- tư đức
- tư gia
- tư hiềm
- tư hữu
- tư ích
- tư khấu