| trưởng tràng | dt. Người đứng đầu một nhóm học trò của một thầy giáo thời phong kiến. |
| Lớn tuổi nhất , xứng đáng làm trưởng tràng là Lữ 17 , nhỏ nhất là Lãng lên 12. |
| Ở vào địa vị trưởng tràng , anh lại không muốn cho lũ em nhỏ tuổi hơn khinh nhờn. |
| Thằng Huệ được thầy phê “ưu mác” liên tiếp , lý nào ta là anh nó lại là trưởng tràng mà chỉ được vọn vẹn một chữ “bình dài” ! Ý nghĩ ấy thúc ép anh , quấy nhiễu anh. |
| Đến anh trưởng tràng đạo mạo mà cũng thích tìm một chỗ khuất mắt thầy , ngồi nhìn lên những gò đất , luống cày , gốc mít cỗi , bụi xương rồng , trên cách đồng hoang dại mường tượng ra cảnh vườn tược xinh đẹp , um tùm , lẫm lúa cao ráo , đụn rơm chất ngất , tá điền đông đúc... Chỉ trừ một anh học trò đặc biệt là Huệ. |
Một hôm cụ đồ đang chấm bài thì anh trưởng tràng đến kể cho biết rằng sáng hôm nay , khi chưa rõ mặt người , anh có việc đi chợ huyện đến cầu Bưa tình cờ dưới sông có hai người đi trên mặt nước tiến vào bờ : Đúng là hai anh em nhà Gàn thầy ạ ! Con đầu tiên sợ nhưng cũng cố đi theo. |
Gần ngày tết nhất ,người trưởng tràng lúc thu xong sổ đồng môn ,chỉ khổ lên vì đi tìm thầy ;Tết mồng ba ,ông Cử Hai đã trốn khỏi nhà trọ từ hôm trước để đi ăn hàn thực và đi hội đạp thanh với các bạn sính làm thơ tức cảnh. |
* Từ tham khảo:
- trướng
- trướng
- trướng rủ màn che
- trướng trung khởi vũ
- trượngl
- trượng