| trướng | dt. Tấm màn:<> Trướng phụng màn loan; được hầu dưới trướng.// C/g. Hoành, chấn, tấm nhung, nỉ hay vải đen hoặc xanh, có thêu hình và chữ để ăn mừng hay phúng điếu:<> Tấm trướng. |
| trướng | đt. C/g. Chướng, sình, phồng to lên:<> Phúc-trướng, thũng-trướng, đau cổ-trướng, bụng trướng lên. |
| trướng | đt. Nở rộng ra:<> Bành-trướng.// Con nước lớn, dâng cao lên. |
| trướng | - d. 1. Bức vải hay lụa có chữ để viếng người chết. 2. Bức lụa hoặc một thứ đồ dệt quý, có thêu chữ để tặng các phái đoàn, các đoàn thể. |
| trướng | dt. 1. Màn: trướng phủ màn che o trướng lan o trướng huệ. 2. Bức lụa, vải, trên có thêu chữ hoặc hình, dùng làm lễ vật, tặng phẩm: đi phúng một bức trướng o đặt bức trướng mừng thọ o trướng loan o cẩm trướng o trướng hổ. |
| trướng | tt. (Bụng) đầy ứ, căng phình, gây cảm giác khó chịu: Bụng trướng hơi o cổ trướng. |
| trướng | Nước dâng lên: bành trướng. |
| trướng | dt 1. Bức màn che ở cửa phòng một phụ nữ (cũ): Êm đềm trướng rủ màn che, Tường đông ong bướm đi về, mặc ai (K) 2. Bức vải hay lụa có chữ để viếng người mới chết: Nhà có tang treo nhiều trướng trên tường 3. Bức vải hay lụa màu đỏ hay hồng có thêu chữ để mừng nhân buổi lễ thượng thọ: Học trò cũ mừng thầy một bức trướng thêu một bài thơ tứ tuyệt, nhân dịp thầy tám mươi tuổi 4. Phòng có bức trướng ở phía trước: Cùng nhau trông mặt cả cười, Dan tay về chốn trướng mai tự tình (K) 5. Chỗ ngồi chỉ huy của một ông tướng (cũ): Truyền quân lệnh xuống trướng tiền tha ngay (K); Trướng hùm mở giữa trung quân, Từ công sánh với phu nhân cùng ngồi (K). |
| trướng | tt Nói bụng phình lên: Ăn no, trướng bụng. |
| trướng | dt. 1. Màn: Dang tay về chốn trướng mai tự-tình (Ng.Du). 2. Bức lụa, hay vải có viết chữ hay thêu hình: Trướng liễn. |
| trướng | đt. Phình lên: Bụng trướng. Cổ trướng. |
| trướng | (khd) Nói về nước lớn. |
| trướng | .- d. 1. Bức vải hay lụa có chữ để viếng người chết. 2. Bức lụa hoặc một thứ đồ dệt quý, có thêu chữ để tặng các phái đoàn, các đoàn thể. |
| trướng | 1. Màn. Trướng rủ màn che. Văn-liệu: Ngọn đèn trong suốt, trướng huỳnh hắt-hiu (K). Dang tay về chốn trướng mai tự tình (K). Khấu đầu dưới trướng liệu bài kêu ca (K). Truyền quân lệnh xuống trướng-tiền tha ngay (K). 2. Bức bằng lụa hay vải rộng, để viết lời mừng hay lời điếu: Bức trướng mừng đám thọ. |
| trướng | Phinh bụng lên: Ăn no trướng bụng. Ngã-nước phát trướng. |
| trướng | Nói về nước đầy dãy lên (không dùng một mình): Bành trướng. |
| Nàng lại đau đớn nhớ ra rằng khi mẹ chết chỉ có mợ phán qua chơi phúng một bức trướng bằng hai thước vải chúc bá mỏng viết chữ lơ. |
| Những chấm xanh vàng của đối trướng hiện ra ở đầu phố lẫn với những chấm trắng của các người đi đưa đám. |
| Chàng muốn chăm chú vào việc học để quên đi cái ‘hình ảnh kia’ , để quên đi sự cám dỗ đang bành trướng càng lúc càng lớn mạnh trong chàng... Còn Liên thì sau khi Văn đi khỏi nàng vào trong nhà gục đầu xuống bàn khóc nức nở. |
| Chỗ đứng của ta ở đâu ? Ở dưới trướng bọn Trương Tần Cối mà ta chán ghét khinh bỉ ư ? Ở giữa những người chân đất áo vải mà ta lạc lõng xa lạ ư ? Có con đường nào khác không ? Ông biện cho vẻ tần ngần của giáo Hiến là dấu hiệu phục thiện , hoặc ít ra là sự nhượng bộ dè dặt ban đầu. |
| Màn trướng bị kéo xuống , xé rách bươm. |
| Màn trướng , bàn ghế , đồ đạc đều là những thứ quí giá đắt tiền , nhưng vì tịch thu từ nhiều nguồn gốc khác biệt nên thiếu cân đối , màu sắc chõi nhau. |
* Từ tham khảo:
- trướng trung khởi vũ
- trượngl
- trượng
- trượng
- trượng lão
- trượng nhân