| trường tiền | dt. Sở đúc tiền hồi xưa:<> Cầu trường-tiền.// Sở Công-chánh:<> Ông trường-tiền (Xt. Bộ Công-chánh). |
| trường tiền | dt. Sở đúc tiền bạc; ngày nay một vài nơi thường dùng để chỉ sở công-chính (hay sở lục-lộ). |
Cầu trường tiền sáu vày mười hai nhịp Anh qua không kịp , tội lắm em ơi ! Bấy lâu ni chịu tiếng mang lời Dẫu có xa nhau đi nữa cũng bởi ông trời mà xa. |
Cầu trường tiền sáu vày , mười hai nhịp Anh qua không kịp , tội lắm em ơi ! Nghĩa tào khang ai mà vội dứt , đêm nằm tấm tức luỵ nhỏ tuôn rơi Biết bao giờ tạc được bóng người Để đêm khuya canh vắng vui cười giải khuây. |
| Sau này các cây cầu trường tiền (Huế) , Bình Lợi (từ Sài Gòn đi Biên Hòa) , cầu Hải Dương , Việt Trì , Lào Cai và cả cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa) được xây dựng đều bắt nguồn từ kế hoạch phát triển thuộc địa của Paul Doumer. |
Hồi tháng 3/2020 , khi dịch Covid 19 bùng phát ở Mỹ , thị trường tiền số sụp đổ. |
Ngoài giá trị công nghệ như trên , xin lưu ý , thị trường tiền số đang là cuộc chơi nhiều cạm bẫy , khả năng mất trắng rất cao. |
| Một số biện pháp hành chính thường được áp dụng như : (i) Hạn chế các khoản đầu tư của các tổ chức đầu tư không cư trú (Ấn Độ , 2002 2008 ; Trung Quốc , 2003 2009) ; (ii) Cấm tất cả các khoản đầu tư của người không cư trú trên thị ttrường tiềntệ và thị trường phái sinh (Trung Quốc , 2003 2009) ; (iii) Đầu tư của người cư trú cần được NHTW thông qua trước (Trung Quốc , 2003 2009) ; (iv) Áp đặt thời hạn nắm giữ đối với trái phiếu NHTW , đặt ra mức vay tối đa cho các khoản vay ngắn hạn nước ngoài (Indonesia , 2011) ; (v) Các NHTM chỉ được phép bán ra và không được mua vào ngoại tệ (Thái Lan , 1995). |
* Từ tham khảo:
- găng-tơ
- gặp hội
- gặp sao hay vậy
- gặp thời
- gặp vận
- gầm cầu